Câu 6: Tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích? A. Tia α . B. Tia β + . C. Tia β – . D. Tia γ .
Đề bài
Câu 6: Tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích?
A. Tia α. B. Tia β+. C. Tia β–. D. Tia γ.
Câu 6: Tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích?
A. Tia α. B. Tia β+. C. Tia β–. D. Tia γ.
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong các bữa lẩu sử dụng bếp gas mini, sau khi sử dụng một thời gian thì thấy có các giọt chất lỏng đọng trên thành bình chứa gas lỏng. Những giọt chất lỏng này có nguồn gốc từ đâu?
A. Từ nước trong nồi lẩu chảy ra. B. Từ không khí ngưng tụ đọng lại.
C. Từ gas lỏng trong bình rỉ ra. D. Từ các chất bị lửa nung nóng chảy.
Đề bài
Câu 2: Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho
A. 1 gram đồng nóng chảy hoàn toàn là 380 J. B. 1 kilogram đồng nóng chảy hoàn toàn là 380 J.
C. 1 gram đồng tăng thêm 1oC là 380 J. D. 1 kilogram đồng tăng thêm 1oC là 380 J.
Đề bài
Câu 3: Đâu không phải là nội dung trong mô hình nguyên tử của Rutherford?
A. Ở trung tâm nguyên tử có một hạt nhân.
B. Điện tích dương của nguyên tử phân bố đều khắp nguyên tử.
C. Toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
D. Các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
Đề bài
Câu 4: Nội năng của một vật là
A. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
B. tổng động năng và thế năng của vật.
C. tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.
D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Đề bài
Câu 5: Một khối khí trong cylinder bị nén và nhận một công là 500 J. Trong quá trình này, khối khí tỏa ra môi trường một nhiệt lượng là 200 J. Nội năng của khối khí thay đổi như thế nào?
A. Nội năng tăng thêm một lượng 700 J.
B. Nội năng giảm đi một lượng 700 J.
C. Nội năng tăng thêm một lượng 300 J.
D. Nội năng giảm đi một lượng 300 J.
Đề bài
Câu 7: Một lượng khí xác định được biểu diễn thông qua nhóm thông số trạng thái là
A. khối lượng, áp suất và nhiệt độ. B. áp suất, nhiệt độ và khối lượng riêng.
C. áp suất, nhiệt độ và thể tích. D. nhiệt độ, thể tích và khối lượng.
Đề bài
Câu 8: Một hạt nhân Oxygen có 8 proton và 8 neutron được ký hiệu là
A.
B. C. D.
Đề bài
Câu 9: Xét một khối khí lí tưởng xác định, định luật Charles cho biết hệ thức liên hệ giữa
A. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi.
B. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.
C. thể tích và áp suất khi nhiệt độ không đổi.
D. thể tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Đề bài
Câu 10: Một học sinh thực hiện thí nghiệm để xác định độ lớn lực từ giữa hai nam châm như hình vẽ: đặt nam châm 1 trên cân thì số chỉ của cân là 80,0g; sau đó đặt nam châm 2 phía trên nam châm 1 thì số chỉ của cân là 83,1g. Gia tốc trong trường tại nơi làm thí nghiệm là 9,8 m/s2. Thí nghiệm này cho biết
A. Độ lớn lực từ tương tác giữa nam châm là 30,38 mN.
B. Cực từ X của nam châm 2 là cực nam.
C. Khối lượng của nam châm 2 là 3,1 g.
D. Lực từ tương tác giữa hai nam châm là lực hút.
Đề bài
Câu 2: Thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước nói trên là bao nhiêu giây? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)