Câu 4. Khối lượng miếng chì ban đầu là A. 92 g. B. 100 g. C. 200 g. D. 500 g.
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 4. Khối lượng miếng chì ban đầu là
A. 92 g. B. 100 g. C. 200 g. D. 500 g.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 08/04/2026
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 4. Khối lượng miếng chì ban đầu là
A. 92 g. B. 100 g. C. 200 g. D. 500 g.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 08/04/2026
Đề bài
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia β+ là có chu kì bán rã là 110 phút.
Câu 5. Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của bằng x.10−4 s−1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Đề bài
Câu 6. Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Khi mở nắp chai nước ngọt có ga để lâu trong ngăn mát tủ lạnh, ta thường thấy có một lớp “khói trắng” mỏng bay ra khỏi miệng chai. Hiện tượng này liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển thể nào sau đây?
A. Nước trong chai bay hơi.
B. Hơi nước trong không khí ngưng tụ.
C. Khí carbon dioxide đông đặc.
D. Nước đá trong chai thăng hoa.
Đề bài
Câu 2. Nhiệt độ đông đặc của thủy ngân ở áp suất tiêu chuẩn xấp xỉ bằng − 39 °C. Nhiệt độ này tương ứng bao nhiêu kelvin (K)?
A. 212 K. B. 234 K. C. 273 K. D. 312 K.
Đề bài
Câu 5. Nhiệt lượng mà miếng chì cần nhận vào để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là
A. 5200 J. B. 1300 J. C. 2500 J. D. 6000 J.
Đề bài
Câu 6. Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều như hình vẽ.
Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cường độ Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào lớn nhất?
A. Đoạn
A. B. Đoạn
B. C. Đoạn
C. D. Đoạn
D.
Đề bài
Câu 7. Gọi p, V, T và n lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối và số mol của một lượng khí lí tưởng xác định. Giá trị của tỉ số bằng
A. (với k là hằng số boltzmann). B. (với là hằng số avogadro).
C. (với R là hằng số khí lí tưởng). D. (với là hằng số avogadro).
Đề bài
Câu 10. Nội năng của một khối khí lí tưởng xác định phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
A. Thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí. B. Thể tích và áp suất của khối khí.
C. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí. D. Áp suất của khối khí.
Đề bài
Câu 11. Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Máy được cấu tạo bởi hai cuộn dây dẫn (cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp) có số vòng khác nhau quấn trên cùng một lõi thép như hình vẽ. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều sẽ gây ra sự biến thiên từ thông ở bên trong hai cuộn dây. Từ thông này đi qua cuộn sơ cấp và thứ cấp, trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng và làm biến đổi điện áp ban đầu. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp là dựa vào
A. tác dụng lực từ của từ trường. B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. sự phóng điện giữa các cuộn dây. D. sự nhiễm điện của lõi thép.
Đề bài
Câu 2. Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) được chứa trong một xi lanh kín nằm ngang có pit-tông có thể chuyển động không ma sát. Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (V, T) như hình vẽ. Nội năng U của khối khí helium được xác định bằng biểu thức với n và T lần lượt là số mol (mol) và nhiệt độ tuyệt đối (K) của khối khí.
a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
b) Gọi lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được
c) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10−20 J.