Hóa HọcTừ đề thi

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn triglyceride T trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium stearate, sodium oleate (tỉ lệ mol n sodium steara...

Đề bài

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn triglyceride T trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium stearate, sodium oleate (tỉ lệ mol n sodium stearate : n sodium oleate = 1 : 2). Xác định phân tử khối của triglyceride T.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 2: Pin điện hoá Ni-Ag được ứng dụng chủ yếu trong giáo dục, nghiên cứu ăn mòn, mạ bạc và điện ho...

Đề bài

Câu 2: Pin điện hoá Ni-Ag được ứng dụng chủ yếu trong giáo dục, nghiên cứu ăn mòn, mạ bạc và điện hoá học. Trong pin Ni-Ag ở điều kiện chuẩn, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá – khử tương ứng Ni2+/Ni và Ag+/Ag?

        A. Ni và Ag.        B. Ni2+ và Ag.        C. Ni và Ag+.        D. Ni2+ và Ag+.

Hóa Học

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng : Cặp oxi hoá – khử Mg 2+ /Mg Pb 2+...

Đề bài

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng :

Cặp oxi hoá – khử

Mg2+/Mg

Pb2+/Pb

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Thế điện cực chuẩn, V

-2,356

-0,126

+0,340

+0,771

Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là :

        A. Pb2+.        B. Mg2+.        C. Fe2+.        D. Fe3+.

Hóa Học

Câu 4: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc t...

Đề bài

Câu 4: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Trong các tiểu phân sau đây :

có bao nhiêu tiểu phân là carbanion?

         A. 2.        B. 1.        C. 3.        D. 4.

Hóa Học

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H 2 SO 4 loãng?...

Đề bài

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H2SO4 loãng?

        A. Cu.        B. Mg.        C. Zn.        D. Ba.

Hóa Học

Câu 6: Khi cho NH 3 tác dụng với H 2 SO 4 theo tỉ lệ mol nNH 3 : nH 2 SO 4 = 2 : 1 thì thu được chất...

Đề bài

Câu 6: Khi cho NH3 tác dụng với H2SO4 theo tỉ lệ mol nNH3 : nH2SO4 = 2 : 1 thì thu được chất nào sau đây?

        A. (NH4)2S.        B. (NH4)2SO4.        C. (NH4)2SO3.        D. NH4HSO3.

Hóa Học

Câu 7: Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A . But-2-yne. B . But-2-ene. C . Butane. D . Methylp...

Đề bài

Câu 7: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

        A. But-2-yne.        B. But-2-ene.        C. Butane.        D. Methylpropene.

Hóa Học

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 CH 2 CH 2 NHCH 3 là : A ....

Đề bài

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2CH2NHCH3 là :

        A. methylpropylamine.                B. N-methylpropan-2-amine.

        C. N-methylpropan-1-amine.        D. N-methylpropan-3-amine.

Hóa Học

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A . Cellulose. B . Saccharose. C . Fructose. D . Gl...

Đề bài

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

        A. Cellulose.        B. Saccharose.        C. Fructose.        D. Glucose.

Hóa Học

Câu 10: Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine : (a) Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tan...

Đề bài

Câu 10: Cho các phát biểu về tính chất của trimethylamine :

(a) Dùng giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do trimethylamine gây ra.

(b) Dung dịch trimethylamine làm giấy quỳ tím hoá xanh.

(c) Trimethylamine không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.

(d) Trimethylamine là chất khí ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là :

        A. 3.        B. 4.        C. 2.        D. 1.

Hóa Học

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Alanine là một chất bổ sung hiệu quả cho việc tăng hiệu suất trong tập luyện thể hình, thể thao, giúp tăng sức mạnh, sức bền, giảm cảm giác mệt mỏi,… Cho 4,45 gam alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Phát biểu nào sau đây sai?

        A. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử alanine bằng 9.

        B. Alanine có tính lưỡng tính.

        C. Trong dung dịch, alanine chủ yếu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

        D. Giá trị của m bằng 5,55.