Câu 24: Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C 4 H 11 N?
Đề bài
Câu 24: Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H11N?
Câu 24: Có bao nhiêu amine bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H11N?
Đề bài
Câu 2: Tùy vào bậc alcohol mà cơ chế phản ứng ester sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation (giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng). Cho 2 quá trình hình thành carbocation trong phản ứng ester hóa như sau:
Khi phản ứng với alcohol bậc 1:
Khi phản ứng với alcohol bậc III:
Xét phản ứng ester hóa của acetic acid với butan-1-ol và 2-methylpropan-2-ol theo phương trình dưới đây:
CH3COOH + CH3CH2CH2CH2OH → CH3COOCH2CH2CH2CH3 + H2O (1)
CH3COOH + (CH3)3COH → CH3COOC(CH3)3 + H2O (2)
Các phản ứng thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Carbocation có bậc càng cao thì càng kém bền.
B. Phương trình (1) hình thành carbocation bậc III.
C. Phương trình (2) hình thành carbocation kém bền và có bậc thấp hơn phương trình (1).
D. Tốc độ phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1) (xét trong cùng điều kiện thí nghiệm).
Đề bài
Câu 3: Một nhóm học sinh nghiên cứu xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa magnesium oxide và dung dịch hydrochloric acid (HCl, M = 36,5 g.mol-1) bằng phản ứng sau:
MgO(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2O(l)
Nhiệt độ ban đầu ghi nhận trong thiết bị đo (bom nhiệt lượng kế) là 29,8 °C. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, nhiệt độ đo được là 38,1 °C. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng trên có thể xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
C. Giả sử nếu nước sinh ra ở thể hơi thì biến thiên enthalpy của phản ứng trên sẽ thay đổi.
D. Phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Đề bài
Câu 4: Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
A. Nhiệt độ, áp suất. B. Nồng độ.
C. Diện tích tiếp xúc. D. Xúc tác.
Đề bài
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng:
(a) CH ≡ CH + HCN → X
(b) X → Polymer Y
(c) X + CH2=CH-CH=CH2 → Polymer Z
Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
A. Tơ olon và cao su buna-N. B. Tơ nitron và cao su buna-S.
C. Tơ capron và cao su buna. D. Tơ nylon-6,6 và cao su chloroprene.
Đề bài
Câu 6: Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. X dễ tan trong nước và có vị ngọt.
B. X được sử dụng để sản xuất giấy và sợi nhân tạo.
C. Y là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật.
D. X có tính chất của polyalcohol.
Đề bài
Câu 7: Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C6H12O6. D. C12H22O11.
Đề bài
Câu 8: Trong thành phần hóa học của polymer nào sau không có nguyên tố oxygen?
A. Tơ nylon-6,6. B. Tơ visco. C. Tơ nylon-6. D. Tơ olon.
Đề bài
Câu 9: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng là
A. sự suy giảm của tầng ozone.
B. sự gia tăng các chất dinh dưỡng như nitrate và phosphate từ phân bón.
C. sự gia tăng của vi khuẩn trong nước.
D. sự tích tụ của chất hữu cơ từ lá cây rơi vào nước.
Đề bài
Câu 10: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. CH2=CH-C6H5. B. CH2=CH2. C. CH2=CH-CH3. D. CH2=CH-Cl.
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách chọn lọc, cắt đứt liên kết CO-NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).
Cho chuỗi amino acid sau: Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe. Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
A. Thr-Pro-Lys-Glu-His và Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
B. Thr-Pro và Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
C. Thr-Pro-Lys và Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp-Val-Val-Phe.
D. Thr-Pro-Lys-Glu-His-Gly-Phe-Cys-Trp và Val-Val-Phe.