Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 2 . Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi)...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 07/04/2026▤ Câu số 20
GH

Trần Gia Huy

Thành viên cộng đồng

Câu 2 . Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất. Bằng cách chuyển vật liệu di truyền trong nhân của trứng mẹ sang trứng đã loại bỏ nhân do những người tình nguyện khỏe mạnh hiến tặng, công nghệ này cải thiện chất lượng tế bào chất của trứng hoặc thay thế ti thể của trứng mà không làm thay đổi gene di truyền trong nhân của trứng, để cải thiện chất lượng thụ tinh hoặc giảm nguy cơ di truyền ti thể gây bệnh cho con cái. Hình dưới đây mô tả tóm tắt phương pháp này.

                                       Hình mô tả tóm tắt phương pháp IVF thông qua thay thế nhân

Phân tích và cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai

a). DNA của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.

b). Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.

c). Bản chất của bước (3) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.

d). Áp dụng “bừa bãi” phương pháp này có thể gây ra hiện tượng “mở đường cho một thế giới đầy “những em bé được thiết kế” trên cơ sở biến đổi gene”.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 07/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 3: Khi nói về các phân tử DNA ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các...

Đề bài

Câu 3: Khi nói về các phân tử DNA ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:

(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.

(2) Thường mang các gene phân mảnh và tồn tại theo cặp allele.

(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.

(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.

(5) Có số lượng phân tử ổn định và đặc trưng cho loài.

Các nhận xét đúng là:

A.  (3) (4), (5).         B. (2), (3) (4).         C. (2),(4), (5).          D.  (1), (2) (3)

Sinh Học

Câu 4: Người ta cho 6 vi khuẩn E coli có DNA vùng nhân đánh dấu N 15 nuôi trong môi trường N 14 tron...

Đề bài

Câu 4: Người ta cho 6 vi khuẩn E coli có DNA vùng nhân đánh dấu N15 nuôi trong môi trường N14 trong thời gian 1 giờ, trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút, sau đó người ta tách toàn bộ vi khuẩn con chuyển sang nuôi môi trường N15. Sau một thời gian nuôi cấy người ta thu được tất cả 1200 mạch đơn DNA chứa N15. Tổng số phân tử DNA kép vùng nhân thu được cuối cùng là:

Chọn câu trả lời đúng:

A.  822.                                B. 601.                        C. 642.                        D. 832.

Sinh Học

Câu 5: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong opêrôn Lac, có bao nhiêu...

Đề bài

Câu 5: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong opêrôn Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene điều hòa cũng nhân đôi 3 lần.

II. Nếu gene Z nhân đôi 4 lần thì gene Y sẽ nhân đôi 2 lần.

III. Nếu gene Y phiên mã 5 lần thì gene điều hòa cũng phiên mã 5 lần.

IV. Nếu gene điều hòa phiên mã 10 lần thì gene A cũng phiên mã 10 lần.


A.  
3. 
B.  
1. 
C.  
2. 
D.  
4.

Sinh Học

Câu 7: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái l...

Đề bài

Câu 7: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(I). Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.

(II). Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.

(III). Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa của giảm phân I.

(IV). Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.

A.  1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Sinh Học

Câu 8: Ở một loài thực vật lưỡng bội. Allele A 1 quy định hoa đỏ. Allele A 2 quy định hoa hồng, A 3...

Đề bài

Câu 8: Ở một loài thực vật lưỡng bội. Allele A1 quy định hoa đỏ. Allele A2 quy định hoa hồng, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Các allele trội hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng?

I. lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình.

II. lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng

III. Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng

IV. Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%.

A.  2.        B. 4.        C. 3.        D. 1.

Sinh Học

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a q...

Đề bài

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a qui định thân thấp; allele B qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b qui định hoa trắng, kiểu gene Bb cho kiểu hình hoa hồng. Hai cặp allele trên phân li độc lập với nhau. Thực hiện phép lai (P) thuần chủng thân cao, hoa trắng lai với thân thấp, hoa đỏ được F1, cho F1 tự thụ được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, cho các phát biểu sau đây về sự di truyền của 2 tính trạng kể trên:

I. Tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ tạo ra ở F2 đều thuần chủng.

II. Ở F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa hồng.

III. Không cần phép lai phân tích có thể biết được kiểu gene của các cá thể ở F2.

IV. Lấy từng cặp cây F2 giao phấn với nhau, có tối đa 8 phép lai khác nhau mà chiều cao cây cho tỉ lệ 100%, màu sắc hoa cho tỉ lệ: 1 : 1.

Số phát biểu không chính xác là:

A.  4.        B. 3.        C. 2.        D. 1.

Sinh Học

Câu 10. Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các ch...

Đề bài

Câu 10. Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.

Chủng vi khuẩn E. coli 

Có lactose 

 

Không có lactose   

Lượng mRNA  

Lượng protein  

Lượng mRNA  

Lượng protein  

Chủng 1  

100%  

100%  

0%  

0%  

Chủng 2  

100%  

0%  

0%  

0%  

Chủng 3  

0%  

0%  

0%  

0%  

Chủng 4  

100%  

100%  

100%  

100%  

Kết luận nào sau đây là sai?  

        A. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O

        B. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O

        C. Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI

        D. Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.

Sinh Học

Câu 12: Ở ruồi giấm, xét một gene có 2 allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Cho cá...

Đề bài

Câu 12: Ở ruồi giấm, xét một gene có 2 allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gene bình thường khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau). Theo lí thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A.  9 mắt đỏ : 7 mắt trắng.         B. 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng.

C.  3 mắt đỏ : 1 mắt trắng.                                   .
D.
 5 mắt đỏ : 3 mắt trắng.   

Sinh Học

Câu 13: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp allele (A, a, B, b) trội lặn hoàn toàn quy đị...

Đề bài

Câu 13: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp allele (A, a, B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gene, chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xoăn : 20 chim lông ngắn, thẳng : 5 chim lông dài, thẳng : 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn. Biết một gene quy định một tính trạng và không có tổ hợp gene gây chết. Kiểu gene của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gene của chim trống F1 lần lượt là: 

A.  XABY, f = 20%                                                     B. XabY, f = 25%

C.  Aa XBY, f = 10%.                                                D. XABYab, f = 5%

Sinh Học

Câu 2: Khi nói về đặc điểm khí ở phổi và các túi khí của chim, cho các phát biểu sau: (1) Giàu oxi c...

Đề bài

Câu 2: Khi nói về đặc điểm khí ở phổi và các túi khí của chim, cho các phát biểu sau:

(1) Giàu oxi cả khi cơ thể hít vào và thở ra.

(2) các túi khí phía trước phổi chứa khí nghèo oxi và giàu CO2.

(3) các túi khí phía sau phổi chứa khí nghèo CO2 và giàu oxi.

(4) Giàu CO2 cả khi cơ thể hít vào và thở ra.

Các phát biểu không đúng là:        

     A. 1.                          B. 2.                C. 3.                 D. 4.