Hóa HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 18. Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 15/04/2026▤ Câu số 18
HN

Nguyễn Hoàng Nam

Thành viên cộng đồng

Câu 18. Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là . Cho biểu đồ biểu diễn giá trị  ở   của một số amine như sau:

Ở , nhận định nào sau đây đúng?

        A. Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là .

        B. Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine.

        C. Dung dịch  có pH nhỏ hơn dung dịch .

        D. Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là .

 

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 15/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 10. Nước có tính cứng toàn phần khi chứa nhiều ion: với anion gốc acid là A. . B. . C. . D. .

Đề bài

Câu 10. Nước có tính cứng toàn phần khi chứa nhiều ion:  với anion gốc acid là


A.
 .        B. .        C. .        D. .

Hóa Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Tr...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Triolein  có nhiều trong dầu thực vật như dầu oliu, dầu lạc, dầu vừng. Số liên kết  có trong một phân tử triolein là


A.
 1.        B. 2.        C. 3.        D. 0.

Hóa Học

Câu 2. Theo thuyết acid-base của Brønsted, acid là chất có khả năng A. nhận proton. B. phân li ra ....

Đề bài

Câu 2. Theo thuyết acid-base của Brønsted, acid là chất có khả năng


A.
 nhận proton.        B. phân li ra .        C. nhường proton.        D. phân li ra .

Hóa Học

Câu 3. Trong tinh thể kim loại , mỗi nguyên tử kim loại đóng góp bao nhiêu electron để tham gia liên...

Đề bài

Câu 3. Trong tinh thể kim loại , mỗi nguyên tử kim loại đóng góp bao nhiêu electron để tham gia liên kết kim loại?


A.
 1 electron.        B. 2 electron.        C. 3 electron.        D. 4 electron.

Hóa Học

Câu 4. Hợp kim nào sau đây nhẹ, cứng và bền, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo m...

Đề bài

Câu 4. Hợp kim nào sau đây nhẹ, cứng và bền, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay?


A.
 Gang.        B. Thép.        C. Vàng tây.        D. Duralumin.

Hóa Học

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng về giải pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng trong ao, hồ? A...

Đề bài

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng về giải pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng trong ao, hồ?

        A. Tạo điều kiện cho nước trong ao, hồ được lưu thông.

        B. Sử dụng phân bón hóa học hợp lí.

        C. Xử lí nước trong ao, hồ bằng chorine để diệt vi khuẩn gây phân huỷ tảo.

        D. Xử lí nước thải sinh hoạt trước khi cho chảy vào ao, hồ.

Hóa Học

Câu 6. Nhận định nào sau đây về tinh bột là đúng? A. Tương tác iodine tạo ra màu xanh tím. B. Dễ tan...

Đề bài

Câu 6. Nhận định nào sau đây về tinh bột là đúng?


A.
 Tương tác iodine tạo ra màu xanh tím.        B. Dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.


C.
 Được cấu tạo từ các đơn vị fructose.        D. Có phản ứng tráng bạc.

Hóa Học

Câu 7. Chất nào sau đây được dùng để sản xuất xà phòng? A. . B. . C. . D. .

Đề bài

Câu 7. Chất nào sau đây được dùng để sản xuất xà phòng?


A.
 .                B. .


C.
 .        D. .

Hóa Học

Câu 9. Cho các loại phản ứng: (1) phản ứng trùng hợp; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng trùng ngưng; (4...

Đề bài

Câu 9. Cho các loại phản ứng: (1) phản ứng trùng hợp; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng trùng ngưng; (4) phản ứng tách. Hai loại phản ứng chính được sử dụng trong công nghiệp để tổng hợp polymer là

        A. (1) và (2).        B. (2) và (4).        C. (1) và (4).        D. (1) và (3).

Hóa Học

Câu 6. Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT): • Tổng nồng độ ion iron (sắt)...

Đề bài

Câu 6. Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT):

• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,30 mg/L.

• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,50 mg/L.

Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion sắt rất cao.

Chuẩn độ 10,00 mL một mẫu nước suối (X) bằng dung dịch KMnO4 0,01M trong môi trường H2SO4 đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là 2,10 mL. Hỏi nồng độ Fe2+ (mg/L) trong mẫu nước suối (X) vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion (sắt) tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam?