ĐỀ VIP 9 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tổ chức nào sau đây gắn với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam?

A.  Mặt trận Dân chủ Đông Dương.                        B. Mặt trận Liên Việt.

C.  Hội Liên hiệp thuộc địa.                                D. Việt Nam Quang phục hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) nhân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Lập đổ chính quyền phong kiến.                        B. Tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa.

C.  Đoàn kết đấu tranh chống bình định.                D. Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong lịch sử thế giới, quốc gia nào sau đây thành lập chính quyền nhân dân sớm nhất?

A.  Trung Quốc.        B. Hàn Quốc.                        C. Nga.                D. Đức.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 1789, quân dân Đại Việt đánh tan quân xâm lược nào sau đây?

A.  Quân Tống.                B. Quân Nam Hán.                C. Quân Đường.        D. Quân Thanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam, vị lãnh đạo nào sau đây ra chủ đạo trực tiếp chiến dịch Điện Biên Phủ?

A.  Văn Tiến Dũng.        B. Võ Nguyên Giáp.                C. Phan Bội Châu.        D. Phan Châu Trinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 1947, Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh nhằm chống lại quốc gia nào sau đây?

A.  Liên Xô.                B. Nhật Bản.                        C. Hà Lan.                D. Ba Lan.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Năm 1949, việc Trung Quốc lựa chọn đi lên con đường xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

A.  Góp phần củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa.        B. Tạo tiền đề cải cách và phát triển đất nước.

C.  Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.        D. Trở thành trung tâm lãnh đạo cách mạng thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Năm 1991, Trật tự hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ vì lí do nào sau đây?

A.  Tác động từ việc xu thế toàn cầu hóa bắt đầu xuất hiện.

B.  Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ.

C.  Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản trong Chiến tranh lạnh.

D.  Các quốc gia chuyển từ đối đầu kinh tế sang đối đầu quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV) của nhân dân Đại Việt?

A.  Phát triển thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.        

B.  Tạo được thế trận vững chắc trong và ngoài nước.

C.  Diễn ra tự phát, không có sự lãnh đạo thống nhất.

D.  Đánh tan quân Minh, giành lại độc lập dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1920?

A.  Phác thảo đường lối chiến lược cho công cuộc cách mạng.

B.  Chính thức khẳng định con đường cách mạng vô sản.

C.  Đại diện cho Quốc tế Cộng sản chỉ đạo Tổng khởi nghĩa.

D.  Soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập và Cương lĩnh chính trị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trong những năm 1999 – 2015, ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.                B. Phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi.

C.  Giải quyết được triệt để mâu thuẫn xã hội.        D. Thông qua được Hiến chương ASEAN.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Năm 1997, Lào gia nhập tổ chức ASEAN trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Chiến tranh lạnh tiếp diễn trên diện rộng.                B. Trật tự lưỡng cực đã khủng hoảng, sụp đổ.

C.  Trật tự thế lưỡng cực phát triển mạnh.                D. Cộng đồng ASEAN đã thành lập.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Năm 1978, cuộc đấu tranh ở vùng biên giới phía Tây Nam của quân dân Việt Nam nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.                        B. Lật đổ chính phủ độc tài thân Pháp.

C.  Thiết lập liên minh tài chính khu vực.                D. Thành lập lực lượng dân quân du kích.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nội dung nào sau đây là thành tựu của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế giai đoạn 1996 – nay?

A.  Mở rộng quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế.        B. Giữ vai trò chi phối các tổ chức toàn cầu.

C.  Xóa bỏ mọi chênh lệch với các cường quốc.        D. Trở thành trung tâm tài chính của thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Những năm đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Sang Nhật Bản tìm sự giúp đỡ để chống Pháp.        B. Gửi kiến nghị lên Chính phủ thực dân Pháp.

C.  Tham gia sáng lập tổ chức Quốc tế Cộng sản.        D. Gửi kiến nghị đến tổ chức Liên hợp quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Từ năm 1976 đến nay, ASEAN lựa chọn Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất vì lí do nào sau đây?

A.  Đảm bảo các quyết sách chiến lược được thống nhất ở cấp nguyên thủ.

B.  Bước đầu mở rộng việc giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thành viên.

C.  Thay thế vai trò nguyên tắc đồng thuận bằng của các cơ chế hợp tác khác.

D.  Giải quyết trực tiếp mọi tranh chấp, bất đồng nội bộ trong toàn khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế trong giai đoạn 2006 đến nay?

A.  Mở rộng hội nhập đồng bộ trên nhiều lĩnh vực, không chỉ kinh tế.

B.  Đẩy mạnh các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm.

C.  Từng bước tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế.

D.  Kết hợp hội nhập quốc tế với giữ vững độc lập, tự chủ của đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A.  Tạo bước chuyển toàn diện, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

B.  Xóa bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.

C.  Đưa Việt Nam trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới.

D.  Chấm dứt mọi khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây, trả lời các câu hỏi 19, 20, 21:

        Trong văn bản Tổng bộ Việt Minh hô hào quốc dân trong ngày độc lập có viết:

“Hỡi quốc dân đồng bào!

Dưới quyền lãnh đạo của Việt Minh, ngày 19 tháng 8 năm 1945, toàn dân ta đã nổi dậy giành quyền độc lập.

Hiện nay chính quyền đã ở trong tay chúng ta.

Theo lòng dân, Chính phủ lâm thời đã lên cầm quyền chính, nhà vua cũng đã vui lòng thoái vị, nhường quyền cho Chính phủ mới.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thành lập. Bao nhiêu xiềng xích vừa được cởi mở. Toàn quốc đồng bào đang sống những ngày tưng bừng vui sướng, những ngày tự do đầu tiên từ khi Pháp chiếm nước ta”.

        (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia,

Hà Nội, 2000, Tr.569).

Câu 19. Theo đoạn tư liệu, Tổng bộ Việt Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam tiến hành hoạt động nào sau đây?

A.  Đấu tranh giành lại độc lập.                        B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

C.  Tham gia phá ấp chiến lược.                        D. Tổ chức phong trào Đồng khởi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Việc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập (1945) có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Hoàn thành về sở hữu ruộng đất cho nông dân.        B. Xác lập vị thế lãnh đạo của giai cấp công nhân.

C.  Hoàn thiện việc thống nhất đất nước lâu dài.        D. Tạo biến đổi sâu sắc trong đời sống xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. “Theo lòng dân, Chính phủ lâm thời đã lên cầm quyền chính, nhà vua cũng đã vui lòng thoái vị, nhường quyền cho Chính phủ mới” phản ánh thực tiễn nào sau đây trong tiến trình cách mạng ở Việt Nam năm 1945?

A.  Sự chuyển giao quyền lực hòa bình từ chế độ phong kiến sang chính quyền cách mạng.

B.  Sự thỏa hiệp về quyền lực giữa triều đình phong kiến Nguyễn và lực lượng cách mạng.

C.  Việc duy trì song song hai hệ thống chính quyền ở trung ương trên toàn cõi Việt Nam.

D.  Sự can thiệp của lực lượng bên ngoài vào việc thành lập chính quyền mới ở Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái quát tiến trình quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay?

A.  Chuyển từ cấu trúc lưỡng cực đối kháng sang trạng thái đa trung tâm, đan xen hợp tác – cạnh tranh.

B.  Tái cấu trúc quyền lực bằng việc duy trì logic lưỡng cực chi phối xuyên suốt toàn bộ tiến trình.

C.  Mở rộng chủ thể tham gia duy trì trật tự thế giới song không có sự biến đổi trục vận hành quyền lực.

D.  Gia tăng liên kết khu vực song không có xuất hiện xu thế điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng giá trị định hướng của tư tưởng Hồ Chí Minh trong phát triển đất nước Việt Nam hiện nay?

A.  Đề cao vai trò kiến tạo của Nhà nước, đồng thời đặt trọng tâm phát triển vào hội nhập quốc tế toàn diện.

B.  Kiên định trục độc lập, tự chủ, đồng thời mở rộng biên độ tiếp biến các giá trị tiến bộ của nhân loại.

C.  Tăng cường khai thác các nguồn lực bên ngoài như động lực quyết định cho phát triển của quốc gia.

D.  Bảo đảm tính không thay đổi của mô hình phát triển là điều kiện tiên quyết trong tiến trình phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Trong 30 năm chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (1945 – 1975) diễn ra nhiều sự kiện:

(1) Năm 1946, nhân dân tích cực tham gia bầu cử Quốc hội với tinh thần “Mỗi người dân là một lá phiếu xây dựng nước Việt Nam mới!”; (2) Trong những năm 1965 – 1973, nhân dân miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế và văn hóa, tăng cường chi viện sức người, sức của cho miền Nam với tinh thần “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”; (3) Trong năm 1975, đồng bào miền Nam nổi dậy với khí thế mạnh mẽ, phối hợp với quân giải phóng để giành chính quyền trên toàn miền Nam.

Những sự kiện này phản ánh đúng thực tiễn nào sau đây về vai trò và sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam?

A.  Sức mạnh quần chúng là nhân tố nền tảng, bảo đảm chuyển hóa về không gian của chiến tranh.

B.  Quần chúng là nền tảng, song cục diện chiến tranh chủ yếu do lực lượng chuyên biệt chi phối.

C.  Sự tham gia của quần chúng là bao trùm, nhưng có sự phân hóa liên tục, tạo động lực xuyên suốt.

D.  Lực lượng quần chúng độc lập với sự phát triển của thế trận chiến tranh toàn diện và chính quy.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Một đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là sự hình thành một trật tự quốc tế mới, trong đó hai siêu cường Liên Xô và Hoa Kỳ giữ vai trò chi phối. Những thỏa thuận đạt được tại các hội nghị quốc tế vào cuối chiến tranh đã tạo cơ sở cho việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, từ đó hình thành nên cục diện đối đầu kéo dài trong nhiều thập niên sau đó”.

(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2010, Tr. 312).

A. Đoạn tư liệu cho thấy sau Chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự quốc tế mới được hình thành, đó là Trật tự lưỡng cực do Liên Xô và Mỹ chi phối.

B. Việc xác lập phạm vi ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã hợp thức hóa trạng thái đối đầu ý thức hệ kéo dài, dù ban đầu các thỏa thuận mang danh nghĩa hợp tác.

C. Việc thiết lập trật tự quốc tế sau năm 1945 trên cơ sở thỏa thuận giữa các cường quốc làm suy giảm vai trò của yếu tố sức mạnh, chuyển quan hệ quốc tế sang vận hành chủ yếu theo nguyên tắc pháp lí.

D. Cơ chế phân chia ảnh hưởng giữa các cường quốc sau năm 1945 vừa là sản phẩm của cân bằng quyền lực, vừa là tiền đề làm nảy sinh những biến dạng trong cấu trúc quan hệ quốc tế về sau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Ngày 25 tháng 11 năm 1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc", trong đó chỉ rõ kẻ thù chính là thực dân Pháp, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng; nhiệm vụ kháng chiến kiến quốc; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân; tăng cường đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương để đánh bại quân xâm lược.

Vừa chỉ đạo cuộc kháng chiến ở miền Nam, Đảng và Chính phủ vừa lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền, xây dựng chế độ mới, chuẩn bị thực lực cho cuộc kháng chiến khó tránh khỏi trên cả nước”.

(Bộ Quốc phòng- Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945 – 2000), NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2021, tr.29).

A. Một trong những nội dung của Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25-11-1945) là đề ra nhiệm vụ củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

B. Chủ trương vừa kháng chiến vừa kiến quốc phản ánh yêu cầu kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược trong cùng một thời điểm lịch sử.

C. Việc đồng thời triển khai kháng chiến ở Nam Bộ và kiến thiết chính quyền trên phạm vi cả nước cho thấy Đảng ưu tiên xử lí mâu thuẫn dân tộc ở từng không gian riêng biệt thay vì đặt trong một chỉnh thể chiến lược thống nhất.

D.  Việc nhấn mạnh đoàn kết ba nước Đông Dương trong Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” cho thấy Đảng đã bước đầu chuyển hóa vấn đề dân tộc trong phạm vi quốc gia thành một cấu trúc liên quốc gia có tính ràng buộc về mục tiêu đấu tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một mặt trận quan trọng, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cách mạng, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới, cô lập đế quốc Mỹ, tạo điều kiện thuận lợi để đi đến thắng lợi cuối cùng”.

(Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954–1975, Tập VII, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr. 215).

A. Đoạn tư liệu đề cập đến việc ngoại giao được xác định là một trong những mặt trận quan trọng của cách mạng Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

B.  Việc đẩy mạnh hoạt động ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ không chỉ nhằm mở rộng sự ủng hộ quốc tế mà còn góp phần định hình thế và lực có lợi cho cách mạng Việt Nam trên bàn đàm phán.

C. Việc xác lập ngoại giao như một mặt trận trong kháng chiến chống Mỹ phản ánh xu hướng thể chế hóa đấu tranh quốc tế, qua đó giảm dần tính phụ thuộc của kết quả chiến tranh vào diễn biến trên chiến trường.

D. Sự phối hợp giữa ngoại giao với quân sự và chính trị trong kháng chiến chống Mỹ cho thấy cách mạng Việt Nam vận dụng linh hoạt sức mạnh tổng hợp, trong đó mỗi mặt trận vừa có tính độc lập tương đối vừa chịu sự chi phối bởi mục tiêu chiến lược chung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những nhân vật kiệt xuất của thời đại chúng ta. Người đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.”

(UNESCO, Nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 1987, Tr. 1)

A. UNESCO đã ra nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh như một nhân vật tiêu biểu của thế kỉ XX.

B. Việc cộng đồng quốc tế đánh giá cao Hồ Chí Minh chủ yếu xuất phát từ vai trò của Người trong việc thiết lập một trật tự quốc tế mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Việc quốc tế tôn vinh Hồ Chí Minh cho thấy các giá trị mà Người đại diện được phổ biến rộng rãi và trở thành khuôn mẫu phổ quát chung cho các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Sự tôn vinh Hồ Chí Minh từ góc độ quốc tế phản ánh khả năng các giá trị mà Người đại diện được tích hợp vào diễn ngôn chung của thời đại, qua đó làm thay đổi bộ tiêu chí đánh giá vai trò của các lãnh tụ trong lịch sử hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải