ĐỀ VIP 8 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tháng 10 năm 1917, nhân nhân Nga đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.                B. Lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản.

C.  Đánh bại các nước đế quốc can thiệp.                D. Hoàn thành cách mạng dân chủ tư sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nội dung nào sau đây là bối cảnh xuất hiện của Chiến tranh lạnh?

A.  Quan hệ Mỹ – Xô chuyển sang đối đầu.                B. Liên Xô tiến hành cải tổ kinh tế – chính trị.

C.  Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.                D. Hệ thống thuộc địa bị xóa bỏ trên thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong những năm 1976 - 1999, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A.  Giải quyết triệt để chống khủng bố.                B. Phát triển nền kinh tế tri thức.

C.  Tăng cường hợp tác chuyển đổi số.                D. Đẩy mạnh việc hợp tác nội khối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại trong những năm 1954 – 1975 nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Tranh thủ ủng hộ quốc tế cho thống nhất đất nước.        B. Thiết lập liên minh quân sự với phương Tây.

C.  Tham gia giải quyết vấn đề kinh tế toàn cầu.        D. Mở rộng hợp tác kinh tế với mọi quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Chấm dứt hoàn toàn các tranh chấp lãnh thổ.        B. Thiết lập liên minh quân sự giữa hai nước.

C.  Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển.                D. Đưa Việt Nam trở thành cường quốc khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Trong thời kì 1945 - 1954, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Hưởng ứng Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.        B. Sáng lập, lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam.

C.  Chủ trì Hội nghị toàn quốc của Đảng.                D. Kí Hiệp định Pa-ri với đế quốc Mỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Trong những năm 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

A.  Duy trì cơ chế thị trường và bao cấp.                B. Thừa nhận nền kinh tế đa dạng về sở hữu.        

C.  Thay thế việc xuất khẩu bằng nhập khẩu.                D. Bước đầu cải tạo xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong lịch sử Việt Nam, chiến thắng tiêu biểu nào sau đây gắn với vai trò của Nguyễn Huệ?

A.  Sông Bạch Đằng.                                        B. Ngọc Hồi – Đống Đa.        

C.  Sông Như Nguyệt.                                        D. Chi Lăng – Xương Giang.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Hoàn thành công cuộc Đổi mới đất nước.                B. Chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.

C.  Chống cuộc hành quân càn quét ở Ấp Bắc.        D. Đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Mỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Từ năm 1991 đến nay, nhân dân Trung Quốc thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa.        B. Hoàn thành cách mạng ruộng đất trên cả nước.

C.  Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.        D. Mở rộng liên kết với hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40) trong lịch sử Việt Nam?

A.  Xác lập được nền độc lập lâu dài cho đất nước.

B.  Đánh dấu sự ra đời của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

C.  Mở ra thời kì phát triển thịnh đạt của quốc gia.

D.  Khơi dậy tinh thần đấu tranh giành độc lập của dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1996?

A.  Vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có quản lí.

B.  Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp.

C.  Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa.

D.  Khôi phục mô hình phân phối theo chế độ tem phiếu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Hoạt động đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 đến nay có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

A.  Góp phần vào hạ nhiệt căng thẳng ở khu vực.        B. Gia tăng xây dựng liên minh quân sự khu vực.

C.  Thúc đẩy việc vũ trang hóa toàn cầu.                D. Trực tiếp làm sụp đổ trật tự lưỡng cực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Thắng lợi của chiến dịch Đường 14 – Phước Long (1975) có tác động nào sau đây đến cục diện chiến trường miền Nam Việt Nam?

A.  Tạo bước chuyển chiến lược, mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B.  Buộc đế quốc Mỹ và đồng minh phải quay lại tham chiến trực tiếp ở miền Nam.

C.  Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ.

D.  Đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên phạm vi cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Cộng đồng ASEAN?

A.  Bước đầu hợp tác giữa các quốc gia thành viên.                B. Tăng cường liên kết khu vực theo chiều sâu.

C.  Thiết lập đường biên giới chung thống nhất.                D. Xóa bỏ được mọi rào cản về cạnh tranh kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Quá trình hội nhập kinh tế trong giai đoạn 1996 – 2006 của Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Xóa bỏ sự tác động của các yếu tố bên ngoài đối với nền kinh tế.

B.  Đưa kinh tế công nghiệp đạt trình độ phát triển cao trong khu vực.

C.  Mở rộng không gian phát triển, tăng khả năng tiếp nhận nguồn lực.

D.  Hoàn thành việc xây dựng cơ chế đòn bẩy liên kết an ninh khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô năm 1991 để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A.  Từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị.

B.  Kiên định mục tiêu, đồng thời đổi mới phù hợp thực tiễn.

C.  Đẩy mạnh cải cách chính trị trước đổi mới kinh tế.

D.  Thiết lập cơ chế đa đảng nhằm phát triển đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cơ hội khách quan đối với tổ chức ASEAN hiện nay?

A.  Tận dụng nguồn lực, thị trường từ các đối tác bên ngoài.

B.  Tăng cường liên kết nội khối giữa các nước thành viên.

C.  Giải quyết triệt để các tranh chấp trong nội bộ ASEAN.

D.  Xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch phát triển giữa các nước.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

        “Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta, đánh dấu bước phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. Thắng lợi của chiến dịch đã phá vỡ thế bao vây của địch, khai thông đường liên lạc quốc tế và tạo ra bước chuyển căn bản về cục diện chiến tranh”.

        (Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 11 (1945–1954), NXB Khoa học xã hội, 2013, Tr. 287).

Câu 19. Đoạn tư liệu đề cập đến chiến dịch nào sau đây?

A.  Tây Bắc.        B. Biên giới.        C. Tây Nguyên.        D. Việt Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) đã “đánh dấu bước phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy” vì lí do nào sau đây?

A.  Xuất hiện hình thức tác chiến tập trung với lực lượng nòng cốt.

B.  Đưa cách đánh phân tán thành lối đánh trọng tâm trên nhiều địa bàn.

C.  Đẩy mạnh kết hợp đấu tranh trên mặt trận chính trị với ngoại giao.

D.  Hậu phương trong nước đã được nối liền với hậu phương quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) trong tiến trình của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam?

A.  Đưa cuộc kháng chiến bước vào giai đoạn phòng ngự chiến lược kéo dài.

B.  Làm thay đổi căn bản cục diện chiến tranh trên phạm vi toàn Đông Dương.

C.  Tạo bước chuyển về thế và lực, đưa cuộc kháng chiến sang thế chủ động.

D.  Trực tiếp hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc trên phạm vi cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Ở Việt Nam, thực tiễn hoạt động của các Mặt trận Việt Minh (1941 – 1951), Mặt trận Liên Việt (1951 – 1955) và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960 – 1977) cho thấy

A.  các mặt trận dần tách khỏi sự chi phối của Đảng qua các thời kì.

B.  tổ chức mặt trận giữ nguyên hình thức qua các giai đoạn lịch sử.

C.  các mặt trận luôn được tái cấu trúc theo yêu cầu nhiệm vụ.

D.  hoạt động mặt trận chủ yếu giới hạn trong lĩnh vực quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều muốn xây dựng trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm vì lí do nào sau đây?

A.  Tạo thế cân bằng động, phân tán quyền lực quốc tế, giảm khả năng áp đặt từ một cực chi phối.

B.  Thiết lập trạng thái ổn định dựa trên sự đối đầu Đông – Tây đan xen hợp tác giữa các quốc gia.

C.  Duy trì cấu trúc phân tuyến nhằm kiểm soát xung đột theo logic đối đầu giữa hệ thống đối lập.

D.  Hướng tới xây dựng một mô hình quyền lực tập trung để gia tăng hiệu quả điều phối toàn cầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nhận xét nào sau đây không phản ánh đúng về giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

A.  Là hệ quy chiếu lí luận phản ánh yêu cầu của cách mạng dân tộc, dân chủ vận dụng trong thời đại mới.

B.  Giữ vai trò định hướng phát triển qua từng thời kì lịch sử trên toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội.

C.  Tạo nền tảng định hướng cho việc xử lí quan hệ giữa phát triển và bảo vệ trong bối cảnh lịch sử mới.

D.  Cung cấp mô hình hành động mang tính ổn định, cần được vận dụng nhất quán, không có sự điều chỉnh.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968, phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam, nhất là tại các đô thị, phát triển mạnh mẽ. Nhân dân miền Nam đã tổ chức nhiều cuộc biểu tình, bãi công, bãi khóa, đòi Mỹ rút quân và đòi quyền dân sinh, dân chủ, góp phần làm thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ”.

(Viện sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 12 (1954–1975), NXB Khoa học xã hội, 2017, Tr.356).

A. Theo đoạn tư liệu, sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam diễn ra mạnh mẽ.

B. Mục tiêu chủ yếu của phong trào đấu tranh của đồng bào miền Nam Việt Nam sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là đòi Mỹ rút quân và các quyền dân sinh, dân chủ.

C. Sự lan rộng phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam Việt Nam trong các đô thị sau năm 1968 phản ánh xu hướng chuyển dịch trọng tâm đấu tranh từ quân sự sang chính trị.

D. Các hình thức đấu tranh chính trị ở đô thị của đồng bảo miền Nam Việt Nam cho thấy sự mở rộng lực lượng tham gia cách mạng ngoài phạm vi lực lượng vũ trang.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc, từ năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Đây là một thắng lợi to lớn về ngoại giao, góp phần phá thế bao vây, cô lập của địch, tạo điều kiện thuận lợi để đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến lên.”

(Viện sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 11 (1945–1954), NXB Khoa học xã hội, 2017, Tr.305).

A. Đoạn tư liệu phản ánh từ năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

B. Việc các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam trong đoạn tư liệu cho thấy yếu tố quốc tế bắt đầu trở thành một nguồn lực quan trọng của cuộc kháng chiến.

C. Việc Việt Nam được công nhận ngoại giao năm 1950 phản ánh sự chuyển dịch trọng tâm của cuộc kháng chiến từ trong nước ra phạm vi quốc tế.

D. Việc thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1950 góp phần làm suy giảm trạng thái bị cô lập đồng thời cho thấy môi trường quốc tế trở thành thành tố quyết định thế chiến lược ở chiến trường Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Từ đầu những năm 1970, quan hệ giữa hai siêu cường Xô – Mỹ chuyển từ đối đầu căng thẳng sang xu thế hòa hoãn, đối thoại. Tuy vẫn tồn tại cạnh tranh và xung đột cục bộ, nhưng hai bên đã tiến hành nhiều cuộc thương lượng, kí kết các hiệp định nhằm hạn chế chạy đua vũ trang và giảm nguy cơ chiến tranh hạt nhân”.

(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2009, Tr. 286).

A. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện, trong đó có mối quan hệ hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ.

B. Trong những năm 70 của thế kỉ XX, sự chuyển dịch từ đối đầu sang đối thoại trong quan hệ Xô – Mỹ phản ánh xu hướng điều chỉnh chiến lược nhằm kiểm soát xung đột thay vì triệt tiêu đối phương.

C. Xu thế hòa hoãn cho thấy trạng thái đối kháng trong trật tự lưỡng cực không còn vận hành theo logic tuyệt đối, mà chuyển sang hình thức vừa cạnh tranh vừa kiềm chế lẫn nhau.

D. Hòa hoãn Xô – Mỹ đồng thời kéo theo sự suy giảm vai trò của yếu tố sức mạnh trong quan hệ quốc tế, khi các cơ chế pháp lí quốc tế dần thay thế hoàn toàn công cụ quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng đã kịp thời nắm bắt thời cơ lịch sử, phát động toàn dân nổi dậy giành chính quyền trong cả nước. Người không chỉ là người khởi xướng và lãnh đạo đường lối cách mạng giải phóng dân tộc mà còn trực tiếp chỉ đạo Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 đi đến thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu”.

(Trần Văn Giàu, Cách mạng Tháng Tám 1945, NXB Chính trị quốc gia, 2005, Tr. 214).

A. Tư liệu khẳng định Hồ Chí Minh giữ vai trò lãnh đạo trực tiếp và có vai trò lớn đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

B. Việc Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam cho thấy sự kết hợp giữa tầm nhìn chiến lược và năng lực tổ chức thực tiễn trong lãnh đạo cách mạng.

C. Thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phản ánh hiệu quả đường lối do Hồ Chí Minh đề ra, đồng thời cho thấy lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

D. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh thể hiện khả năng điều hòa các lực lượng chính trị trung gian, từ đó làm giảm tính đối kháng và tạo nên sự chuyển giao quyền lực mang tính thỏa hiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải