Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 8 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA4

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta?

A.  Sản lượng than sạch năm 2024 tăng khoảng 6,2% so với năm 2021.

B.  Sản lượng khí tự nhiên ở dạng khí giảm 3,0 m3 từ năm 2010 đến năm 2024.

C.  Sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm liên tục từ năm 2015 đến năm 2024.

D.  Từ năm 2010 đến năm 2024, sản lượng dầu thô khai thác trong nước giảm chậm hơn khí tự nhiên ở dạng khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?

A.  Lũ quét.                        B. Bão.                        C. Động đất.                        D. Hạn hán.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hoạt động nào sau đây thuộc ngành viễn thông ở nước ta hiện nay?

A.  Phát hành báo chí đến các địa phương.                        B. Chuyển tiền thông qua mạng bưu điện.

C.  Truyền dữ liệu qua mạng cáp quang biển.                D. Vận chuyển bưu gửi trong nước và quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng là

A.  giáp với Trung Quốc ở phía tây bắc.                        B. giáp với vịnh Bắc Bộ ở phía tây nam.

C.  tiếp giáp với Bắc Trung Bộ ở phía bắc.                        D. tiếp giáp với Trung du và miền núi phía Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Giao thông vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay

A.  đã xuất hiện các tuyến đường sắt đô thị.                B. kết nối với nhiều trung tâm kinh tế lớn.

C.  chiếm tỉ trọng lớn trong vận tải hành khách.                D. chủ yếu phục vụ vận tải đường dài quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

A.  phát triển nhiệt điện than.                                B. khai thác năng lượng tái tạo.

C.  mở rộng trồng cây lương thực.                                D. xây dựng thủy điện quy mô rất lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Vùng trời của nước ta

A.  có phạm vi hẹp hơn vùng đất liền.                        B. chỉ bao gồm không gian trên đất liền.

C.  không liên quan đến vùng biển và hải đảo.                D. mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất đai nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A.  Đất xám bạc màu phát triển mạnh.                        B. Đất mùn ôn đới phân bố rộng khắp.

C.  Đất phù sa chiếm tỉ lệ lớn ở miền núi.                        D. Quá trình hình thành đất fe-ra-lit phổ biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là

A.  mở rộng diện tích sản xuất để tăng nhanh sản lượng.

B.  phát triển theo chiều rộng, ưu tiên số lượng nông sản.

C.  nâng cao giá trị gia tăng, gắn với chế biến và thị trường.

D.  giảm ứng dụng công nghệ để bảo vệ môi trường sinh thái.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

A.  dân số tập trung đông, nhu cầu tiêu dùng lớn, quy mô thị trường nội vùng mở rộng.

B.  trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển.

C.  kinh tế tăng trưởng nhanh, hoạt động sản xuất đa dạng, thu nhập người dân nâng cao.

D.  vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú, môi trường đầu tư ngày càng hấp dẫn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A.  thu hẹp vai trò của kinh tế tư nhân.                         B. đa dạng các hình thức sở hữu kinh tế.

C.  chỉ phát triển khu vực kinh tế nhà nước.                 D. hạn chế phát triển kinh tế có vốn nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Cây công nghiệp nào sau đây có sản lượng lớn nhất cả nước ở Nam Trung Bộ?

A.  Cà phê.                        B. Cao su.                        C. Điều.                        D. Chè.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Dân số tăng nhanh do bùng nổ dân số.                        B. Dân số giảm do tỉ suất sinh rất thấp.

C.  Tỉ lệ tăng dân số giảm, số dân vẫn tăng.                D. Tỉ lệ tăng dân số cao, ổn định lâu dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Có số lượng nhỏ và giảm dần.                                B. Có số lượng lớn và tăng nhanh.

C.  Có quy mô dân số luôn ổn định.                        D. Có quy mô thấp và ít biến động.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống của nước ta tập trung chủ yếu ở

A.  các khu vực miền núi, giàu tài nguyên rừng.                B. những nơi có nguồn khoáng sản phong phú.

C.  các vùng ven biển, thuận lợi giao thông biển.                D. các vùng kinh tế lớn, thị trường tiêu thụ rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

A.  Diện tích đồng bằng rộng lớn, đất phù sa trẻ, khí hậu ổn định.

B.  Sinh vật phong phú, rừng nhiệt đới phát triển, khoáng sản đa dạng.

C.  Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước mặt dồi dào quanh năm.

D.  Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá mưa – khô, địa hình đa dạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Thế mạnh nào sau đây của vùng Trung du và miền núi phía Bắc tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai khoáng?

A.  Khoáng sản đa dạng, một số loại có trữ lượng khá lớn.

B.  Thị trường tiêu thụ rộng, gần các trung tâm kinh tế lớn.

C.  Lao động có trình độ cao, tập trung đông ở các đô thị lớn.

D.  Giao thông đường biển thuận lợi cho xuất khẩu khoáng sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hằng năm?

A.  Mía, chôm chôm.                B. Chè, ngô.                C. Đay, thuốc lá.                D. Lúa, cà phê.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung khai thác đa dạng các loại khoáng sản gắn với chế biến và phát triển hệ thống thủy điện trọng điểm trên lưu vực sông Đà để tạo động lực cho công nghiệp hóa. Vùng khẳng định vị thế dẫn đầu cả nước về cây chè, cây dược liệu, chăn nuôi trâu và đang đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, hữu cơ quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến. Việc phát huy các thế mạnh kinh tế này không chỉ nâng cao đời sống nhân dân mà còn có ý nghĩa chiến lược trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biên giới và hội nhập quốc tế.

A.  Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu được xây dựng trên lưu vực sông Đà.

B.  Công nghiệp điện tử của vùng phát triển mạnh sau năm 2012 chủ yếu dựa vào nguồn khoáng sản tại chỗ.

C.  Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây ăn quả lớn nhất cả nước nhờ sự đa dạng về các loại cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

D.  Phát triển kinh tế hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến góp phần quan trọng bảo vệ chủ quyền biên giới và ổn định xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Du lịch Việt Nam đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Hoạt động du lịch phân hóa thành 7 vùng với các sản phẩm đặc trưng như du lịch văn hóa, sinh thái, biển đảo và đô thị,…. Ngành du lịch không chỉ đóng góp trực tiếp vào GDP mà còn là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác như giao thông, nông nghiệp và dịch vụ phát triển. Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh xu hướng du lịch bền vững thông qua các loại hình du lịch xanh và du lịch cộng đồng nhằm bảo tồn giá trị văn hóa gắn liền với bảo vệ môi trường.

A.  Tài nguyên du lịch nước ta đa dạng, bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá.

B.  Giai đoạn 2019 – 2021, du lịch Việt Nam tăng trưởng vượt bậc về số lượt khách nhờ các chính sách kích cầu nội địa.

C.  Sự phân hoá lãnh thổ du lịch nước ta dựa trên sự tập trung tài nguyên và các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật.

D.  Định hướng quan trọng hiện nay là tập trung khai thác tối đa lượng khách du lịch quốc tế để tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình trên 21°C, lượng mưa lớn và cân bằng ẩm luôn dương. Sự đối lập giữa gió mùa Đông Bắc lạnh và gió mùa Tây Nam nóng ẩm tạo nên các mùa thời tiết khác biệt trên phạm vi cả nước. Đặc biệt, sự kết hợp giữa các luồng gió và địa hình còn gây ra các hiện tượng cực đoan như mùa khô kéo dài ở miền Nam hay gió phơn khô nóng ở Trung Bộ.

A.  Khí hậu nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao và tổng số giờ nắng dồi dào.

B.  Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn do gió qua biển.

C.  Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh là nhân tố gây mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ.

D.  Giải pháp tối ưu để khắc phục tính bấp bênh của nông nghiệp hiện nay là thay đổi điều kiện khí hậu bằng công nghệ hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

Diện tích và năng suất lúa của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam năm 2025)

        a) Năng suất lúa của Việt Nam cao nhất, Thái Lan có năng suất lúa thấp nhất.

        b) Năm 2024, diện tích lúa của In-đô-nê-xi-a cao gấp hơn 2,3 lần Phi-lip-pin.

        c) Sản lượng lúa của In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin hơn 32,5 triệu tấn.

        d) Sản lượng lúa của Việt Nam cao hơn Thái Lan chủ yếu do diện tích lớn hơn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị là 38,9%, số dân thành thị của nước ta 39,1 triệu người. Cho biết tổng số dân của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản nuôi trồng và sản lượng tôm nuôi ở nước ta năm 2010 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

2010

2024

Sản lượng thủy sản nuôi trồng

2732,2

5502,4

Trong đó:

Sản lượng tôm nuôi

458,8

1180,0

(Nguồn: Số liệu theo website của Tổng cục Thống kê Việt Nam)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng sản lượng tôm nuôi trong sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu sau:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng của một số trạm quan trắc nước ta năm 2024

(Đơn vị: oC)

Tháng

Trạm

quan trắc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội (Láng)

18,4

19,6

22,1

28,3

28,8

30,9

30,4

30,4

29,2

27,6

25,2

19,6

Cà Mau

27,2

28,0

28,9

30,5

30,2

29,3

28,0

28,6

28,6

29,0

28,6

27,1

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu oC .                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 27,6%. Hãy cho biết số dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:  

     Sản lượng điện nước ta năm 2010 và năm 2024

Năm

2010

2024

Điện (tỉ kWh)

91,7

293

(Nguồn: Cục Thống kê năm 2011 và 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết so với năm 2010, sản lượng điện nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu sau:

Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

27,7

19,3

17,5

10,7

28,7

36,7

40,6

58,4

185,0

178,0

94,1

43,7

(Nguồn: Cục thống Thống kê năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải