PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1940, quốc gia nào sau đây định hướng phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Mông Cổ. B. Trung Quốc. C. Hàn Quốc. D. Nhật Bản.
ĐỀ VIP 7 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Lịch Sử
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1940, quốc gia nào sau đây định hướng phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?
A. Mông Cổ. B. Trung Quốc. C. Hàn Quốc. D. Nhật Bản.
Câu 2. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) do Lê Lợi lãnh đạo chống lại lực lượng ngoại xâm nào sau đây?
B. Quân Thanh. B. Quân Minh. C. Quân Đường. D. Quân Xiêm.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Liên hợp quốc?
A. Hướng tới bình đẳng về giới tính, tôn giáo. B. Đảm bảo mọi điều kiện phát triển kinh tế.
C. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. D. Duy trì các bộ Hiến chương hoạt động.
Câu 4. Năm 1984, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Mi-an-ma. B. Ấn Độ. C. Bru-nây. D. Hà Lan.
Câu 5. Trong quá trình phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với nguy cơ nào sau đây?
A. Tội phạm xuyên quốc gia phát triển. B. Sự phân biệt chủng tộc sâu sắc.
C. Kinh tế bị tụt hậu nghiêm trọng. D. Mâu thuẫn do quản trị lưu vực sông Hồng.
Câu 6. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước đang tiến lên chủ nghĩa xã hội. B. Trật tự hai cực I-an-ta suy yếu, sụp đổ.
C. Nền kinh tế thị trường tự do được vận hành. D. Chiến tranh lạnh chi phối quan hệ quốc tế.
Câu 7. Trong giai đoạn 1954 - 1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh. B. Trực tiếp chiến đấu chống can thiệp Mỹ.
C. Xoá bỏ nền kinh tế tập trung, bao cấp. D. Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 8. Trong những năm 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam đã tiến hành
A. khởi nghĩa giành chính quyền. B. chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
C. đánh đổ chủ nghĩa quân phiệt Nhật. D. kháng chiến chống Pháp xâm lược.
Câu 9. Trong giai đoạn 1996 - 2006, cơ cấu kinh tế ở Việt Nam chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A. Phát triển từ xanh sang số. B. Mở rộng nền kinh tế kế hoạch hoá.
C. Đẩy mạnh phát triển cơ chế bao cấp. D. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Câu 10. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu nhằm mục đích nào sau đây?
A. Giành lại độc lập dân tộc. B. Xây dựng xã hội chủ nghĩa.
C. Tố cáo tội ác của phát xít Đức. D. Phơi bày tội ác của đế quốc Mỹ.
Câu 11. Trong những năm 2008 - 2023, Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với quốc gia nào sau đây?
A. Liên bang Nga. B. Tây Ban Nha. C. Bồ Đào Nha. D. Thổ Nhĩ Kỳ.
Câu 12. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số quốc gia châu Á, khu vực Mỹ Latinh lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên phạm vi thế giới.
B. Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên thế giới.
C. Tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
D. Xoá bỏ hoàn toàn tình trạng tham nhũng ở các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1786 - 1789) trong lịch sử Việt Nam?
A. Sự lãnh đạo tài tình của người đứng đầu. B. Thế lực ngoại xâm không có tướng tài.
C. Sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới. D. Hệ thống vũ khí và trang thiết bị hiện đại.
Câu 14. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu không chịu tác động từ nhân tố nào sau đây?
A. Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu và Nhật Bản.
B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Sự khủng hoảng và sụp đổ của phe tư bản chủ nghĩa.
D. Vị thế, ảnh hưởng của Mỹ ngày càng bị suy giảm.
Câu 15. Trong những năm 90 của thế kỉ XX, quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đẩy mạnh vì lí do nào sau đây?
A. Mức độ giành độc lập của các nước trong khu vực khác nhau.
B. Nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực phát triển đồng đều.
C. Chịu tác động từ xu thế hoà bình, hợp tác, cùng phát triển.
D. Giải quyết triệt để được tình trạng khủng bố liên tục kéo dài.
Câu 16. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng có
A. tính chính nghĩa, nhân văn và nhân dân sâu sắc.
B. nhiệm vụ giải phóng giai cấp là chủ yếu.
C. tinh thần đoàn kết vì nhiệm vụ bảo vệ độc lập.
D. mục tiêu thiết lập chính quyền công - nông.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của hoạt động đối ngoại do các lực lượng yêu nước Việt Nam thực hiện từ những năm đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Góp phần kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
B. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa công tác ngoại giao với hoạt động quân sự.
C. Mở rộng quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước trong khu vực.
D. Tăng cường đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 18. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có đặc điểm nào sau đây?
A. Kết quả đạt được của hoạt động đối ngoại chưa cao.
B. Ngoại giao hai miền đều do Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo.
C. Chủ yếu diễn ra ở nước ngoài gắn với việc tìm đường cứu nước.
D. Chịu sự chi phối từ khuynh hướng dân chủ tư sản.
Cho tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 19 đến 21:
“Nguyễn Ái Quốc, hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất Thành, sinh ngày 19-5-1890 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. […].
Sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước, lớn lên từ một miền quê có truyền thống đấu tranh quật khởi, Nguyễn Ái Quốc từ rất sớm đã có “chí đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”. Người rất khâm phục tinh thần yêu nước của các chí sĩ Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, … nhưng không tán thành con đường cứu nước của các cụ.
[…]
Nguyễn Ái đã tìm thấy con đường cứu nước. Người khẳng định: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”2. Cũng từ đây, Người hoàn toàn đi theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba.
[…]
Ngoài việc lập Hội liên hiệp thuộc địa và ra báo Người cùng khổ, Nguyễn Ái Quốc còn tổ chức các buổi diễn thuyết, và đặc biệt đã viết và đăng nhiều bài trên các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, tập san Thư tín quốc tế. Năm 1925, Người cho in ấn phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp ở Pari.
[…]
Cùng với việc đào tạo tạo đội ngũ Mác – xít, HVNCMTN [Hội Việt Nam cách mạng thanh niên] còn cho xuất bản tờ báo Thanh niên làm công cụ truyền bá tư tưởng Mác – Lênin và cơ quan phát ngôn của Hội. […]. Ban biên tập ngoài Nguyễn Ái Quốc là chủ bút, còn có Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu … số báo đầu tiên xuất bản ngày 21–6–1925”.
(Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, 2008, Tr. 706-707, 709, 711, 733).
Câu 19. Theo đoạn tư liệu, yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
A. Xã hội không có sự phân chia giai cấp dẫn đến mâu thuẫn dân tộc sâu sắc.
B. Chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá ngay trong chiến tranh xâm lược của Pháp.
C. Hệ thống giáo dục hiện đại kết hợp với truyền thống hiếu học, tình yêu của gia đình.
D. Con đường cứu nước, giải phóng dân tộc của Việt Nam rơi vào khủng hoảng.
Câu 20. Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh có cống hiến nào sau đây đối với dân tộc Việt Nam?
A. Lãnh đạo, hoàn thành thực hiện công cuộc Đổi mới toàn diện và đồng bộ ở Việt Nam.
B. Chỉ đạo và thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ ở Việt Nam.
C. Là người tiên phong truyền bá khuynh hướng dân chủ tư sản vào Việt Nam.
D. Đi tiên phong trong lĩnh vực báo chí, là người thầy của báo chí cách mạng Việt Nam.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Đi từ lập trường yêu nước đến tiếp nhận những tư tưởng mới tiến bộ.
B. Lãnh đạo nhân dân hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng xã hội mới.
C. Hoạch định và hoàn thành khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam.
D. Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho việc thành lập Đảng Cộng sản.
Câu 22. Quá trình hình thành và phát triển trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh cho thấy
A. các nước không chú trọng gắn kết với nhau theo ý thức hệ như trước.
B. tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa chi phối quan hệ quốc tế.
D. có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Câu 23. Ở Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đã bảo vệ và phát huy thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Thiết lập được dân chủ cộng hoà ở miền Nam, tạo điều kiện cho việc thống nhất đất nước.
B. Làm thay đổi căn bản cục diện hai miền, tạo khả năng xác lập một quỹ đạo phát triển chung.
C. Thống nhất đất nước mọi mặt, tạo ra những tiền đề để đi lên chủ nghĩa chủ nghĩa xã hội.
D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 24. Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy
A. sự đổi mới tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội qua việc thừa nhận và vận dụng kinh tế thị trường.
B. quá trình tuyệt đối hoá mô hình Xô viết và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô.
C. việc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội được quyết định bởi quan hệ sản xuất tư bản.
D. hội nhập về mặt quốc phòng an ninh là điều kiện tiên quyết đưa đến sự tăng trưởng của kinh tế.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho những thông tin trong bảng sau đây:
A. Bảng thông tin thể hiện về những vấn đề liên quan đến quan hệ quốc tế và khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu tồn tại cùng quá trình hình thành và phát triển của các Trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
C. Việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc và ASEAN cho thấy sự mở rộng không ngừng của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Thực tiễn sự ra đời, phát triển của Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN cho thấy xu thế hoà hoãn Đông – Tây chi phối chủ yếu quan hệ quốc tế.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến dịch Điện Biên Phủ là thắng lợi cao nhất của quân đội và nhân dân Việt Nam, đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp với sự giúp sức của đế quốc Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lần thứ hai (1945 - 1954), tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, làm sụp đổ ý chí thực dân và tiêu tan hy vọng giành thắng lợi bằng quân sự của đế quốc Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh và tạo cơ sở thực lực về quân sự cho cuộc đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Genève, kết thúc cuộc kháng chiến lâu dài và anh dũng của dân tộc”.
(Vũ Quang Hiển, Đoàn Thị Yến (chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 – 1954 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2021, tr.324).
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đã kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là biểu hiện của cuộc chiến tranh vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc, vừa mang tính chất giải phóng dân tộc.
C. Điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là mang tính chất chiến tranh nhân dân.
D. Điện Biên Phủ (1954) trở thành “điểm hẹn lịch sử”, nơi diễn ra cuộc đấu trí, đấu lực quyết liệt nhất của cả hai bên với kết quả Việt Nam giành phần thắng.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quy mô của nền kinh tế - giá trị GDP tăng đều trong suốt những năm đổi mới. Sau 30 năm, giá trị sản lượng của nền kinh tế tăng 5,6 lần. Đó là nhờ tốc độ tăng trưởng GDP cao được duy trì liên tục trong giai đoạn này, trong đó năm 1986 đạt 2,84% (thấp nhất) và năm 1995 đạt 9,54% (cao nhất), trung bình trong những năm đổi mới đạt khoảng 6,7%. Với tốc độ tăng trưởng GDP này, cứ sau 10 năm GDP tăng gấp đôi”.
(Nhiều tác giả, Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm Đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2016, tr.186).
A. Đoạn tư liệu trên đề cập đến tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong thời kỳ 30 năm Đổi mới duy trì liên tục và ở mức cao.
B. GDP trung bình trong những năm đổi mới của Việt Nam đạt khoảng 6,7% chứng minh tính đúng đắn trong đường lối đổi mới của Đảng.
C. Sau 30 năm thực hiện đổi mới, áp dụng cơ chế kinh tế hàng hoá và kế hoạch hoá tập trung song hành, Việt Nam đã có sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô.
D. Quy mô nền kinh tế tăng đều trong suốt những năm đổi mới ở Việt Nam chứng tỏ vai trò của Nhà nước trong thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân được triển khai khá đồng bộ, chặt chẽ, đạt nhiều kết quả quan trọng. Quan hệ giữa Đảng ta với các đảng cộng sản, công nhân và các chính đảng khác tiếp tục được củng cố thông qua các hoạt động trao đổi đoàn, trao đổi lý luận và tiếp xúc tại các diễn đàn đa phương. Quốc hội ta cũng mở rộng quan hệ quốc tế song phương và đa phương. Công tác đối ngoại nhân dân được triển khai với hình thức và nội dung ngày càng phong phú và đa dạng”.
(Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện, hiện đại, mang đậm bản sắc “cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2024, tr.132).
A. Những kết quả nêu trong đoạn tư liệu khẳng định tính đúng đắn trong đường lối đối ngoại ở Việt Nam thời kỳ Đổi mới.
B. Mục đích cao nhất của đối ngoại nhân dân trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam là bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ kết hợp yêu cầu bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Thế và lực của Việt Nam hiện nay là nền tảng cơ bản, là chỗ dựa vững chắc cho đấu tranh ngoại giao chống bao vây, cấm vận từ phía Mỹ.
D. Hoạt động đối ngoại ở Việt Nam thời kỳ Đổi mới phản ánh sự toàn diện, nhất quán về mục tiêu, tư tưởng cũng như hành động.