PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vào năm 2015 quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Cộng đồng ASEAN?
A. Pháp. B. Anh. C. Lào. D. Hoa Kỳ.
ĐỀ VIP 6 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Lịch Sử
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vào năm 2015 quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Cộng đồng ASEAN?
A. Pháp. B. Anh. C. Lào. D. Hoa Kỳ.
Câu 2. Đối với Việt Nam, việc đánh bại quân Mỹ trong trận Vạn Tường (1965) đã
A. mở ra triển vọng thắng quân Mỹ. B. buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh.
C. làm xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. mở ra bước phát triển nhảy vọt của kháng chiến.
Câu 3. Trong những năm 1990-2000, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
A. Xây dựng được hệ thống văn bản pháp luật. B. Cơ cấu ngành nghề đa dạng hơn.
C. Nhân dân được hưởng quyền dân chủ rộng rãi. D. Trình độ dân trí được nâng cao.
Câu 4. Trong lịch sử Việt Nam, cuộc kháng chiến chống quân Ngô do Bà Triệu (248) lãnh đạo đã
A. thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc. B. lật đổ ách đô hộ của ngoại bang.
C. dẫn đến sự thành lập nước Đại Việt. D. đưa nhân dân Việt Nam lên làm chủ.
Câu 5. Trong những năm đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu nhằm mục đích nào sau đây?
A. Giành quyền bình đẳng với Liên Xô. B. Hòa hoãn với chính phủ Pháp.
C. Phát triển kinh tế số. D. Cứu nước và cứu dân.
Câu 6. Trong sự nghiệp Đổi mới, Việt Nam có chủ trương về giáo dục nào sau đây?
A. Đầu tư mạnh về nguồn lực. B. Giữ nguyên nền giáo dục truyền thống.
C. Chuyển mạnh sang cơ chế thị trường. D. Xây dựng nền giáo dục kháng chiến.
Câu 7. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển?
A. Đề ra nội dung giáo dục cho các thành viên. B. Thành lập các trường Đại học ở nhiều nước.
C. Sáng lập Bộ Giáo dục và Đào tạo ở các nước. D. Tiến hành các hoạt động giáo dục cộng đồng.
Cho đoạn thông tin và tư liệu, trả lời các câu 8, 9, 10:
Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Chính cương vắn tắt của Đảng, trong đó có đoạn:
“A. Về phương diện xã hội thì:
A. Dân chúng được tự do tổ chức.
B. Nam nữ bình quyền, v.v..
C. Phổ thông giáo dục theo công nông hóa.
B. Về phương diện chính trị:
A. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến.
B. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập.
C. Dựng ra Chính phủ công nông binh.
D. Tổ chức ra quân đội công nông”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr.1).
Câu 8. Theo Nguyễn Ái Quốc, một trong những quyền cơ bản mà Đảng sẽ mang lại cho nhân dân là
A. bình đẳng. B. tư hữu. C. giàu có. D. sung sướng.
Câu 9. Tư tưởng cốt lõi của Chính cương vắn tắt đồng thời là mục đích cao nhất của cách mạng Việt Nam là
A. độc lập, tự do. B. hòa bình, hạnh phúc.
C. thống nhất, dân chủ. D. công bằng, tiến bộ.
Câu 10. Nội dung nào sau đây khái quát đúng đóng góp của Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đối với tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay?
A. Có giá trị về lý luận và thực tiễn cho hành động của toàn Đảng, toàn dân trong suốt tiến trình cách mạng.
B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối cứu nước, khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản.
C. Mở ra bước ngoặt vĩ đại của cách mạng, là tiền đề cho thắng lợi của Việt Nam trong kỷ nguyên độc lập.
D. Là sự chuẩn bị đầu tiên mang tính tất yếu và quyết định cho những thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Câu 11. Trong những năm 1965-1968, đế quốc Mỹ thực hiện thủ đoạn nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?
A. Đưa quân viễn chinh trực tiếp đổ bộ. B. Đàm phán với chính phủ của Bảo Đại.
C. Thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt. D. Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại.
Câu 12. Đối với Việt Nam, thực tiễn các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học nào sau đây?
A. Phát huy sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc. B. Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
C. Liên minh chiến đấu với các nước trong khu vực. D. Gắn cứu nước với xây dựng chế độ dân chủ.
Câu 13. Nội dung nào say đây là biểu hiện của xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm hiện nay?
A. Hầu hết các nước đang xóa bỏ cơ chế bao cấp. B. Các quốc gia tập trung nguồn lực để phát triển.
C. Kinh tế tư nhân ra đời và phát triển mạnh. D. Cơ chế thị trường bước đầu trở nên phổ biến.
Câu 14. Trong những năm 50 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Âu quyết tâm xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Ba Lan. B. Triều Tiên. C. Thụy Sỹ. D. Trung Quốc.
Câu 15. Nhằm bảo vệ chủ quyền đất nước ở Biển Đông, sau năm 1975, Chính phủ Việt Nam đã
A. quốc tế hóa việc giải quyết các tranh chấp. B. ưu tiên cho nữ giới tham gia nghĩa vụ quân sự.
C. chủ động xây dựng các tập đoàn cứ điểm lớn. D. thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với công dân.
Câu 16. Đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, những thành tựu kinh tế trong giai đoạn 1951 – 1953 đã
A. cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân. B. đánh dấu việc hoàn thành vấn đề ruộng đất.
C. làm cho quân đội nhanh chóng giải ngũ. D. thúc đẩy cuộc chiến tranh bùng nổ.
Câu 17. Một chương mới mở ra cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vào những năm 90 của thế kỉ XX là do
A. Mỹ và Liên Xô thành đối tác chiến lược. B. các nước đang đẩy mạnh đấu tranh giành độc lập.
C. sự chi phối của các nước lớn đối với ASEAN. D. nhiều nước trong khu vực đã gia nhập ASEAN.
Câu 18. Cộng đồng ASEAN không có mục tiêu nào sau đây?
A. Xây dựng một nhà nước siêu quốc gia. B. Tập trung thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
C. Tích cực hợp tác bền lâu giữa các thành viên. D. Tiến tới xây dựng một xã hội tiến bộ.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là điều kiện tác động đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?
A. Trật tự thế giới mới hình thành. B. Sự can thiệp của các nước phát xít.
C. Sự thành lập của các nước dân chủ ở Đông Âu. D. Trật tự hai cực I-an-ta hình thành.
Câu 20. Năm 1949, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích nào sau đây?
A. Nhanh chóng chấm dứt chiến tranh Đông Dương. B. Viện trợ cho Mỹ và tay sai chống cách mạng.
C. Mở rộng chiến tranh ra toàn quốc. D. Ký hiệp định tương trợ toàn diện với Mỹ.
Câu 21. So với Liên hợp quốc, tổ chức ASEAN không có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Có sự hợp tác giữa các thành viên nhằm xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị.
B. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài do tác động của Chiến tranh lạnh.
C. Là tổ chức đa phương, hoạt động đa dạng nhưng dựa trên luật pháp quốc tế.
D. Hoạt động dựa trên nguyên tắc tham vấn và đồng thuận giữa các thành viên.
Câu 22. Nhận định nào sau đây không đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Từng bước chuyển đổi mô hình thể chế chính trị nhằm đạt mục tiêu chiến lược.
B. Các hình thức sở hữu cùng tồn tại song song và phát triển tương hỗ với nhau.
C. Đổi mới kinh tế tạo cơ sở cho ổn định chính trị, chính trị là đòn bẩy cho kinh tế.
D. Có sự giao thoa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại trong nền văn hóa dân tộc.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đặc điểm chung của cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
A. Phát triển từ đấu tranh hòa bình tiến lên sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng.
B. Diễn ra trên nhiều địa bàn chiến lược, song những cuộc khởi nghĩa ở thành thị quyết định.
C. Có sự kết hợp giữa sự nổi dậy của quần chúng với sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.
D. Hướng tới việc nhanh chóng kết thúc cuộc đấu tranh để giảm thiểu thiệt hại và sự tàn phá.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về nền ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Dẫn đường cho lực lượng vũ trang tiến lên giành thắng lợi quyết định trên chiến trường.
B. Kịp thời phát huy thành quả thắng lợi quân sự, lập lại hòa bình, thống nhất đất nước.
C. Góp phần phá thế bị bao vây, cô lập, bảo vệ thành công chế độ dân chủ nhân dân.
D. Đi từ ngoại giao kinh tế tiến lên ngoại giao chính trị, văn hóa, mở rộng trận địa.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,b),
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Ngày 14 tháng 8 năm 1945 Tổng bộ Việt Minh ra lời hiệu triệu:
“Hỡi quốc dân đồng bào! Hỡi các đoàn thể cứu quốc!
Phát xít Nhật đã gục đầu hàng Anh, Mỹ, Nga, Tàu. Quân Đồng minh sắp tràn vào Đông Dương. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Dân tộc ta đến lúc vùng dậy cướp lại quyền độc lập của mình! Trước cơ hội có một không hai ấy, toàn thể dân tộc ta phải đem hết lực lượng, dùng hết can đảm, bao quanh đạo quân Giải phóng Việt Nam, tung xương máu ra đánh đuổi giặc Nhật, đòi lấy tự do, hạnh phúc cho nhân dân!”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 7. NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2000, tr. 558).
A. Tư liệu phản ánh về điều kiện bùng nổ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
B. Tuy phát xít Nhật đã đầu hàng, nhưng thời cơ thuận lợi để giành chính quyền chỉ tồn tại ngắn vì quân Đồng minh đã vào Đông Dương.
C. Sở dĩ nhân dân Việt Nam phải dốc hết lực lượng để giành chính quyền vì tự do và hạnh phúc của dân tộc Việt Nam đang nằm trong tay bọn thực dân.
D. Đặc điểm nổi bật của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là quá trình khởi nghĩa từng phần và tổng khởi nghĩa diễn ra đồng thời trong cả nước.
Câu 2. Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:
Trước sức ép của thực dân Pháp, sau khi cách mạng tháng Tám thành công, Đảng xác định:
“Điều cốt tử là trong khi mở cuộc đàm phán với Pháp, không những không ngừng một phút công việc sửa soạn, sẵn sàng kháng chiến bất cứ lúc nào và ở đâu, mà còn hết sức xúc tiến việc sửa soạn ấy, và nhất định không để cho việc đàm phán với Pháp làm nhụt tinh thần quyết chiến của dân tộc ta.
Lập trường giảng hòa của ta đi với Pháp là độc lập nhưng liên minh với Pháp. Pháp phải thừa nhận quyền dân tộc tự quyết của dân ta "Chính phủ, quân đội, nghị viện, tài chính, ngoại giao, v.v." và "sự thống nhất quốc gia của ta".
Ta có thể nhân quyền đóng quân của Pháp trên đất nước ta, nhưng quyền ấy chỉ có thể tạm thời và có hạn. Tài sản của Pháp ở nước ta, nói chung, được ta đảm bảo, nhưng Pháp phải nhượng lại cho ta những xí nghiệp thuộc về quốc phòng”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 8, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2000, Tr. 46.
A. Tư liệu phản ánh về quan điểm của Việt Nam trong cuộc đấu tranh ngoại giao với Pháp.
B. Quan điểm nhất quán của Đảng là độc lập và xây dựng mối quan hệ đồng minh chiến lược với các nước chấp nhận chế độ dân chủ của Việt Nam.
C. Việc nhân nhượng kinh tế với Pháp là cần thiết vì chỉ có nhân nhượng Việt Nam mới buộc đối phương chấp nhận yêu cầu về một thời gian hòa hoãn tạm thời.
D. Về chính trị, Việt Nam kiên quyết không nhân nhượng với Pháp, vì nhân nhượng về chính trị sẽ dẫn đến họa mất nước.
Câu 3. Cho đoạn thông tin và tư liệu sau đây:
Lời tựa tập 55, văn kiện Đảng toàn tập khẳng định:
"Năm 1996, Đảng đã tập trung sức lực và trí tuệ để tiếp tục lãnh đạo và chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội. Đời sống vật chất của đại bộ phận nhân dân được cải thiện. Trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân khá hơn trước. Các phong trào đền ơn đáp nghĩa, xóa đói, giảm nghèo được toàn dân hưởng ứng. Dân chủ được phát huy, lòng tin của nhân dân đối với chế độ và tiền đồ đất nước, với Đảng và Nhà nước được khẳng định. Ổn định chính trị - xã hội được giữ vững. Quốc phòng, an ninh được củng cố. Quan hệ đối ngoại phát triển mạnh mẽ, phá được thế bị bao vây, cô lập; mở rộng hợp tác và tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế."
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Hà Nội, 2015, Tr. V).
A. Theo tư liệu, Việt Nam đạt được thành tựu toàn diện sau 10 năm đổi mới đất nước.
B. Nguyên nhân quyết định sự phát triển mọi mặt của Việt Nam trong thời kì Đổi mới là do nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, ổn định.
C. Những thành tựu thể hiện trong đoạn tư liệu chứng tỏ Đổi mới là cấp thiết và tất yếu, nó phản ánh quy luật khách quan của sự phát triển đất nước trong bối cảnh đất nước vừa ra khỏi chiến tranh.
D. Tư liệu phản ánh mối quan hệ biện chứng về sự phát triển đất nước: Chính trị ổn định, văn hóa xã hội tiến bộ là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển kinh tế, kinh tế tăng trưởng ổn định mở đường cho việc nâng cao vị thế quốc gia.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Lĩnh vực đặc biệt thể hiện vai trò của Liên hợp quốc trong lịch sử chính trị quốc tế đó là nhân đạo. Các hoạt động cứu trợ nhân đạo của Liên hợp quốc hiện nay ở những “điểm nóng” trên thế giới được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Cơ quan cứu trợ khẩn cấp của Liên hợp quốc có trách nhiệm ứng phó kịp thời và thúc đẩy các hoạt động nhân đạo. Hằng năm, Cao ủy Tị nạn Liên hợp quốc (UNHCR) giúp khoảng 32 triệu người trên 110 quốc gia; Chương trình lương thực thế giới là tổ chức nhân đạo lớn nhất hiện nay, cung cấp lương thực khẩn cấp trên toàn thế giới, trung bình cho 100 triệu người ở trên 80 quốc gia; phòng, chống và giúp khắc phục hậu quả thiên tai quy mô lớn, như trận động đất sóng thần Đại Tây Dương năm 2004, động đất tại Ha-i-ti năm 2010...”
A. Cứu trợ nhân đạo là việc làm thường xuyên của Liên hợp quốc.
B. Một trong những thành công của Liên hợp quốc là đã ngăn chặn thành công các thiên tai, dịch bệnh ở nhiều nơi mà cộng đồng dân cư gặp khó khăn.
C. Vai trò bao trùm của Liên hợp quốc là nhân đạo vì đó là nền tảng cho hoạt động gìn giữ hòa bình, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
D. Với việc hỗ trợ các thành viên một cách thường xuyên và công bằng nhằm tạo sự phát triển đồng đều, Liên hợp quốc đã huy động được nguồn lực lớn để phục vụ cho hoạt động đa dạng trên các lĩnh vực.