ĐỀ VIP 5 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga đạt được kết quả sau đây?

A.  Nhân dân giành được chính quyền.                B. Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng.

C.  Thành lập nhà nước tư sản.                        D. Phát triển kinh tế tư bản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Xu thế đa cực, nhiều trung tâm hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Mâu thuẫn Đông – Tây không còn chi phối thế giới.        

B.  Thế giới bị chi phối bởi hai siêu cường đối lập.

C.  Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.        

D.  Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong những năm 2015 – 2023, Cộng đồng ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A.  Thông qua Hiến chương ASEAN.                        B. Giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia”.

C.  Thúc đẩy hợp tác chuyển đổi số.                        D. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây trong những năm 1945 - 1946?

A.  Gia nhập vào tổ chức toàn cầu.                        B. Kí thỏa thuận tạm thời với Pháp.

C.  Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước.        D. Kí bản hiệp định đình chiến về Đông Dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 1995, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Mở rộng hợp tác kinh tế và hội nhập quốc tế.        B. Thiết lập được liên minh quân sự với Hoa Kỳ.

C.  Chấm dứt hoàn toàn các tranh về chấp lãnh thổ.        D. Thay đổi định hướng phát triển của đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã

A.  hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.                B. xây dựng thành công kinh tế tri thức.

C.  đưa Việt Nam trở thành siêu cường tài chính.        D. lật đổ được chế độ thực dân và phong kiến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Trong những năm 1996 – 2006, Việt Nam tập trung vào chủ trương nào sau đây?

A.  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.        B. Hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

C.  Ưu tiên phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.        D. Thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy tập trung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong lịch sử Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây gắn với vai trò của Lê Lợi?

A.  Khởi nghĩa Bà Triệu.                                B. Khởi nghĩa Lam Sơn.

C.  Khởi nghĩa Tây Sơn.                                D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nội dung nào sau đây là mục đích của phong trào Đồng khởi (1959 -1960) ở miền Nam Việt Nam?

A.  Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong phong trào.

B.  Xây dựng nền kinh tế thị trường tự chủ ở miền Bắc.

C.  Phá vỡ hệ thống kiểm soát ở cơ sở của đối phương.

D.  Đẩy mạnh hợp tác với Hoa Kỳ trên lĩnh vực kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Từ năm 1991 đến nay, Chính phủ Trung Quốc thực hiện đường lối đối ngoại nào sau đây?

A.  Mở rộng quan hệ, hội nhập quốc tế sâu rộng.        B. Hạn chế quan hệ với các nước phương Tây.

C.  Chỉ liên kết với các nước cùng chế độ.                D. Đối đầu trực tiếp với các cường quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075 – 1077) thắng lợi vì lí do nào sau đây?

A.  Nhà Tống đã suy yếu nghiêm trọng từ trước khi khai chiến.

B.  Chủ động triển khai thế trận phòng ngự kết hợp phản công.

C.  Nhận được sự giúp đỡ của các nước láng trong khu vực.

D.  Có ưu thế tuyệt đối về số lượng quân và vũ khí hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1996?

A.  Ổn định và phát triển kinh tế – xã hội.                B. Cải thiện mọi mặt đời sống nhân dân.

C.  Từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.        D. Xóa bỏ được vai trò quản lí của Nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cuộc Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

A.  Góp phần hạn chế nguy cơ lan rộng xung đột.        

B.  Thiết lập Trật tự hai cực trên phạm vi toàn thế giới.

C.  Làm thay đổi tương quan trật tự thế giới đa cực.

D.  Giải quyết được cơ bản các mâu thuẫn quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Thắng lợi của chiến dịch Huế – Đà Nẵng (1975) có tác động nào sau đây đến cục diện chiến trường miền Nam Việt Nam?

A.  Buộc đối phương phải kí ngay một hiệp định đình chiến.

B.  Làm sụp đổ hệ thống phòng thủ chiến lược của đối phương.

C.  Tạo ra sự đảo lộn liên tục trong trật tự chính trị thế giới.

D.  Mở ra thời kì hợp tác quốc tế rộng rãi với các nước tư bản. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức ASEAN có đặc điểm nào sau đây?

A.  Liên kết nội khối phát triển toàn diện và đồng đều.

B.  Đóng vai trò trung tâm trong các vấn đề toàn cầu.

C.  Hợp tác khu vực chủ yếu mang tính thăm dò, chưa ổn định.

D.  Thiết lập được cơ chế ràng buộc chặt chẽ giữa các thành viên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Việc Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng trong thời kì Đổi mới có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Hoàn thành ngay sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước.

B.  Tạo động lực nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh.

C.  Bảo đảm sự phát triển ngang bằng giữa các vùng miền.

D.  Đưa Việt Nam sớm trở thành trung tâm kinh tế thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Trong những năm 1990 - 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở các nước Đông Âu vì lí do nào sau đây?

A.  Không kịp thời điều chỉnh mô hình phát triển phù hợp.

B.  Bị các nước phương Tây can thiệp quân sự trực tiếp.

C.  Chịu ảnh hưởng liên tục của thiên tai làm kinh tế suy kiệt.

D.  Thiếu nguồn tài nguyên cho phát triển công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thách thức an ninh phi truyền thống đối với tổ chức ASEAN hiện nay?

A.  Các vấn đề an ninh môi trường và dịch bệnh.        B. Cạnh tranh ảnh hưởng giữa các cường quốc.

C.  Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ, biển đảo.        D. Xung đột về vũ trang giữa các quốc gia.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

        “Điện Biên Phủ là một trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa lịch sử và tầm vóc thời đại sâu sắC. Thắng lợi này đã đập tan tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán và ký kết Hiệp định Giơnevơ”.

(Võ Nguyên Giáp, Tổng tập hồi ký, NXB Quân đội nhân dân, 2006, tr. 412).

Câu 19. Đoạn tư liệu đề cập đến chiến thắng nào sau đây?

A.  Điện Biên Phủ trên không.        B. Điện Biên Phủ.

C.  Đường 14 – Phước Long.        D. Tây Nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có “ý nghĩa lịch sử và tầm vóc thời đại sâu sắc” vì lí do nào sau đây?

A.  Làm xoay chuyển toàn bộ cục diện chiến tranh ở Việt Nam và thế giới.

B.  Góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc trên.

C.  Làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

D.  Mở ra bước ngoặt vĩ đại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?

A.  Tạo thế ràng buộc khiến đối phương phải lựa chọn giải pháp chính trị.

B.  Đặt cơ sở trực tiếp cho việc hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.

C.  Làm dịch chuyển căn bản cấu trúc quyền lực của hệ thống chính trị thế giới.

D.  Bước khởi đầu cho sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Trong 30 năm chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (1945 – 1975) diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, nhân dân tích cực tham gia “Tiêu thổ kháng chiến”; (2) Những năm 1953-1954, nhân dân vùng tự do tích cực thực hiện cải cách ruộng đất; (3) Trong những năm 1960 – 1965, phong trào đấu tranh chống bình định và phá ấp chiến lược của đồng bào miền Nam diễn ra sôi nổi.

Những sự kiện này phản ánh đúng thực tiễn nào sau đây về vai trò và sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam?

A.  Sự tham gia của quần chúng mang tính phân tán, độc lập theo yêu cầu từng địa bàn, thời điểm.

B.  Vai trò của quần chúng thể hiện qua khả năng liên tục xung kích hỗ chi phối lượng vũ trang.

C.  Sức mạnh quần chúng được phát huy thông qua nhiều hình thức tổ chức vũ trang chiến đấu.

D.  Lực lượng quần chúng được huy động như một hợp phần của thế trận chiến tranh toàn diện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Sau Chiến tranh lạnh, Ấn Độ và Nhật Bản trở thành những trung tâm quyền lực tầm trung trên thế giới vì lí do nào sau đây?

A.  Tích lũy được tiềm lực kinh tế - khoa học và mở rộng ảnh hưởng khu vực.

B.  Thiết lập được hệ thống liên minh quân sự - chính trị mang tính toàn cầu.

C.  Kiểm soát được các thiết chế tài chính quốc tế chủ chốt của thế giới.

D.  Nắm giữ vai trò chi phối, trung tâm trong trật tự thế giới đương đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nhận xét nào sau đây là đúng về sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng?

A.  Hướng đến lực lượng toàn dân tộc, gắn truyền bá lí luận giải phóng dân tộc với tổ chức phong trào.

B.  Ưu tiên phổ biến lí luận kinh điển, tập trung vào tầng lớp sĩ phu thông qua vận động truyền thống.

C.  Dựa chủ yếu vào một bộ phận có tiềm lực kinh tế và chính trị để lan tỏa chủ nghĩa Mác – Lênin.

D.  Giới hạn trong phạm vi trí thức với các diễn đàn có tính học thuật kết hợp với vận động cách mạng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Ở miền Nam, bên cạnh các chiến trường ác liệt, nhiều vùng giải phóng được xây dựng thành hậu phương tại chỗ, vừa sản xuất, vừa chiến đấu, vừa chi viện cho tiền tuyến. Hệ thống căn cứ cách mạng không ngừng được củng cố, tạo điều kiện để lực lượng cách mạng duy trì và phát triển thế tiến công lâu dài.”

(Phạm Hồng Tung (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 12, NXB Khoa học xã hội, 2014, tr.312).

A. Theo đoạn tư liệu, ở miền Nam Việt Nam, các vùng giải phóng được xây dựng thành hậu phương tại chỗ và hậu phương lớn nhằm phục vụ cho kháng chiến.

B. Hậu phương tại chỗ ở miền Nam Việt Nam góp phần duy trì và phát triển thế tiến công của cách mạng.

C. Việc hình thành hậu phương tại chỗ ở miền Nam Việt Nam cho thấy khả năng tự tạo nguồn lực cho chiến tranh trong điều kiện bị chia cắt.

D. Sự tồn tại của hậu phương tại chỗ ở miền Nam Việt Nam là hệ quả trung tâm từ thế tiến công vũ trang.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Từ chỗ bị bao vây, cấm vận, Việt Nam đã từng bước mở rộng quan hệ với các quốc gia và tổ chức quốc tế, nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr.153).

A. Việt Nam bắt đầu thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ trong thời kì Đổi mới.

B. Đối ngoại thời kì Đổi mới hướng tới việc mở rộng quan hệ với các quốc gia và tổ chức quốc tế góp phần đưa Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây, cấm vận.

C. Trong thời kì Đổi mới, hoạt động đối ngoại được Việt Nam triển khai, mở rộng theo cách không làm suy giảm tính độc lập trong hoạch định chính sách quốc gia.

D. Việc gia tăng tương tác đối ngoại tất yếu trong thời kì Đổi mới dẫn đến sự đồng nhất về mô hình phát triển giữa Việt Nam với các cường quốc trên thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra những biến đổi sâu sắc trong quan hệ quốc tế. Trật tự hai cực tan rã, xu thế hòa hoãn, đối thoại và hợp tác ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều nhân tố bất ổn do xung đột khu vực, tranh chấp lợi ích và các vấn đề an ninh phi truyền thống.”

(Phan Ngọc Liên (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Đại học Sư phạm, 2018, tr. 287).

A. Sau Chiến tranh lạnh, thế giới ẩn chứa nhiều bất ổn do tác động từ các thách thức an ninh phi truyền thống.

B. Xu thế mở rộng hợp tác quốc tế đã xóa bỏ được các cuộc xung đột mang tính khu vực.

C. Sự tan rã của cấu trúc hai cực tạo điều kiện cho các xu hướng điều chỉnh quan hệ quốc tế theo hướng đa dạng hơn.

D. Môi trường quốc tế sau Chiến tranh lạnh vẫn vận động chủ yếu theo logic đối đầu giữa các trung tâm quyền lực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cả đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành. Nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lí gì. Vì vậy, chúng ta phải ra sức phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh Toàn tập, Tập 4,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr.187-188).

A. Hồ Chí Minh khẳng định mục tiêu cao nhất của cách mạng là độc lập dân tộc gắn với nâng cao đời sống của nhân dân.

B. Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc chỉ có ý nghĩa khi gắn với quyền lợi thiết thực của nhân dân.

C. Đoạn tư liệu cho thấy Hồ Chí Minh xác định mục tiêu dân tộc được đặt như hệ quả, còn các nội dung về đời sống xã hội mang tính tiền đề.

D. Quan điểm của Hồ Chí Minh qua đoạn tư liệu cho thấy việc hiện thực hóa các giá trị xã hội có thể tách khỏi điều kiện độc lập dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải