Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 4 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford đã đánh dấu sự phát hiện của

A.  nguyên tử.                B. hạt electron.        

C.  hạt nhân của nguyên tử.                D. hạt alpha.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

A.  chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.

B.  dao động quanh các vị trí cân bằng không cố định.        

C.  sắp xếp có trật tự.

D.  chuyển động hỗn loạn, không có trật tự và không có vị trí cân bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Khi đặt hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt

A.  được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

B.  được truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.        

C.  truyền qua lại một cách ngẫu nhiên giữa hai vật.

D.  không được trao đổi giữa hai vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong nguyên tử bạc có kí hiệu hạt nhân là  ở trạng thái trung hòa về điện, số electron của nguyên tử là

A.  47.        B. 61.        C. 108.                D. 155.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Theo mô hình động học phân tử, khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng là vì

A.  các phân tử nước đá có khối lượng nhỏ hơn các phân tử nước lỏng.

B.  kích thước các phân tử nước đá lớn hơn kích thước các phân tử nước lỏng.        

C.  khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước đá lớn hơn so với nước lỏng.

D.  khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước lỏng hớn hơn so với nước đá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nội năng của một khối khí lý tưởng

A.  bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

B.  lớn hơn tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.        

C.  chỉ phụ thuộc vào thể tích của khối khí.

D.  chỉ phụ thuộc vào áp suất của khối khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Đâu không phải một đơn vị đo năng lượng?

A.  MeV.        B. J.        C. kg.c2.                D. J/c2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho năng lượng cần thiết để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ là

A.  độ hụt khối.                B. năng lượng liên kết.        

C.  kích thước hạt nhân.                D. năng lượng liên kết riêng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Gọi  là nhiệt nóng chảy riêng của một chất ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất đó có khối lượng ở nhiệt độ nóng chảy là

A.          B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Đâu là phát biểu đúng khi nói về từ trường đều?

A.  Từ trường quanh một nam châm thẳng là từ trường đều.

B.  Từ trường trong lòng một ống dây (có chiều dài rất lớn so với bán kính các vòng dây) quấn khít mang dòng điện không đổi là từ trường đều.

C.  Trong mặt phẳng giới hạn bởi một vòng dây tròn mang dòng điện không đổi, từ trường là từ trường đều.

D.  Từ trường gây ra bởi một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện không đổi là từ trường đều vì các đường sức từ đồng tâm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Ngoài Wb (Weber), đâu là một đơn vị của từ thông?

A.  V.s.        B. T.m        C. V/s.        D.
A. m
2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Trong quá trình dãn nở đẳng nhiệt của một khối khí lý tưởng xác định,

A.  nội năng của khối khí giảm vì khí đã thực hiện công.

B.  áp suất của khí giảm.        

C.  khí đã nhận nhiệt lượng.

D.  thể tích của khí giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cho một khung dây phẳng, kín, có diện tích S, đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B. Góc hợp giữa mặt phẳng khung dây và phương của đường sức từ là  Từ thông qua khung dây là

A.                  B.         

C.                  D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Định luật quy định chiều của dòng điện cảm ứng khi trong một khung dây khi từ thông qua khung dây ấy biến thiên là

A.  định luật Faraday về cảm ứng điện từ.

B.  định luật Ohm cho vật dẫn bằng kim loại.        

C.  định luật Coulomb về tương tác giữa các điện tích.

D.  định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Xét một khối khí lý tưởng xác định. Quan sát thấy khi nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì áp suất của khối khí cũng tăng gấp đôi. Đại lượng không thay đổi là

A.  mật độ phân tử khí.                

B.  thương số giữa áp suất và thể tích của khối khí.        

C.  nội năng của khối khí.                

D.  tích áp suất và thể tích của khối khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng vật nhận được  Khi  thì

A.  vật đã sinh công có độ lớn .        B. vật đã nhận công có độ lớn .        

C.  vật đã nhận nhiệt lượng         D. vật đã nhận nhiệt lượng 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Khi một khối lý tưởng xác định dãn nở trong xi lanh mà không nhận nhiệt lượng thì nhiệt độ của khối khí

A.  giảm.                B. tăng.        

C.  không đổi.                D. tăng đến cực đại rồi giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hạt hạ nguyên tử nào sau đây có thể được viết theo kí hiệu hạt nhân là ?

A.  electron.        B. positron.        C. neutron.        D. proton.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.

Câu 1. Sóng điện từ có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Hãy nhận định đúng, sai cho các phát biểu sau khi nói về sóng điện từ.

A. Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, vector cường độ điện trường và vector cảm ứng từ vuông góc nhau.

B. Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động vuông pha nhau.

C. Tính chất và ứng dụng của sóng điện từ phụ thuộc vào bước sóng của sóng điện từ.

D. Ánh sáng mà mắt người nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho một mẫu băng có khối lượng 250 g nổi trên nước trong một bình nước lớn như hình bên dưới. Nước có nhiệt độ  mẫu băng (thống nhất tảng băng hay mẫu băng) có nhiệt độ  Cho trọng lượng riêng của nước là và giả sử mẫu băng chỉ gồm nước tinh khiết. Cho biết 95% thể tích của mẫu băng chìm trong nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là và nhiệt nóng chảy riêng của băng là  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hệ trong bình và môi trường.

A. Trọng lượng riêng của băng bằng 95% trọng lượng riêng của nước.

B. Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, nó đã hấp thụ nhiệt lượng 

C. Muốn tảng băng có thể tan chảy hoàn toàn, khối lượng nước lỏng ban đầu tối thiểu là 

D. Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, mực nước trong bình không tăng lên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một trong những phản ứng nhiệt hạch tổng hợp Helium xảy ra trong lòng các ngôi sao là

        

Xét một proton có động năng 1,8 MeV bay vào một hạt nhân  đứng yên và tạo ra phản ứng trên. Cho khối lượng nghỉ của các hạt nhân lần lượt là 1,0073 amu, 7,0160 amu, 4,0015 amu. Cho biết độ lớn động lượng p và động năng K của một hạt nhân có khối lượng m liên hệ qua biểu thức

Cho  amu  Lấy khối lượng mol của các nguyên tố tính theo g/mol bằng số khối của chúng.

A. Hạt nhân là 

B. Phản ứng tỏa năng lượng xấp xỉ 18,9 MeV.

C. Khi tổng hợp được 1 gam Helium bằng phản ứng này, năng lượng tỏa ra gần bằng 

D. Giả sử hai hạt bay ra có cùng tốc độ. Góc giữa hai phương bay của chúng bằng  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Một khối khí Helium lý tưởng xác định thực hiện một quá trình dãn nở và có đồ thị trạng thái được biểu diễn như hình bên dưới. Cho biết biểu thức của đồ thị là

Cho và nội năng của khối khí có công thức  Trong đó  lần lượt là số mol và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.

A. Khối khí đã thực hiện quá trình dãn nở đẳng áp.

B. Nội năng của khối khí xấp xỉ 456 J.

C. Cho biết nhiệt độ của khối khí khi thể tích có giá trị  là 27 Số mol khí xấp xỉ bằng 0,122 mol.

D. Nhiệt lượng khí đã trao đổi trong quá trình bằng 0.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khung dây hình tròn, gồm 35 vòng dây, có đường kính 15 cm được đặt trong từ trường đều sao cho đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc  Cho biết cảm ứng từ có độ lớn biến đổi với tốc độ 0,03 T/s.

Câu 1. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là bao nhiêu mV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Mắc khung dây với một bóng đèn dây tóc. Tổng điện trở của bóng đèn và khung dây là 1500  Cường độ dòng điện qua bóng đèn là bao nhiêu ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:  Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng công nghệ phún xạ. Để phún xạ, người ta sử dụng các buồng chân không để lắng đọng hơi kim loại tạo thành các màng kim loại mỏng vài nanomét. Xét một buồng chân không có thể tích 0,45 m3, nhiệt độ khí trong buồng là 22 Ở trạng thái không sử dụng, áp suất trong buồng là  Khi sử dụng, người ta cần tăng áp suất trong buồng lên đến 0,30 Pa bằng cách xả một lượng khí Argon vào trong buồng. Coi nhiệt độ của khí trong buồng luôn được giữ không đổi và biết rằng các chất khí không tham gia phản ứng hóa học với nhau.

Câu 3. Số mol khí Argon được xả vào trong buồng là bao nhiêu theo đơn vị ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Để mở buồng sau khi sử dụng, áp suất phải đạt giá trị tối thiểu  Giá trị tối đa của mật độ phân tử khí để có thể mở buồng là bao nhiêu theo đơn vị ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Xét một phản ứng phân hạch điển hình

        

Cho khối lượng của các hạt nhân     lần lượt là 1,0087 amu; 235,0439 amu; 94,9128 amu; 137,9224 amu. Cho biết  Cho biết năng lượng tỏa ra của phản ứng được xác định bằng công thức

Trong đó  lần lượt là tổng khối lượng các hạt nhân tham gia phản ứng, tổng khối lượng các hạt nhân tạo thành sau phản ứng, tốc độ ánh sáng trong chân không.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Mỗi hạt nhân  phân hạch theo phản ứng này tỏa ra bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Giả sử mỗi neutron sản phẩm sẽ kích thích 3 hạt nhân Uranium nữa phân hạch theo phản ứng tương tự, gọi là lần phân hạch thứ 2. Tổng năng lượng được giải phóng tính đến hết lần phân hạch thứ 5 là bao nhiêu GeV? Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải