PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sang lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A. Thái Lan. B. Nam Phi. C. Cuba. D. Triều Tiên.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 4 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - T3
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Lịch Sử
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sang lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
A. Thái Lan. B. Nam Phi. C. Cuba. D. Triều Tiên.
Câu 2. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam cuối năm 1946 - đầu năm 1947 diễn ra tiêu biểu ở
A. Đà Nẵng. B. Hà Nội. C. Sài Gòn. D. Phước Long.
Câu 3. Trong giai đoạn 1986 - 1996 , Việt Nam có chủ trương
A. phát triển nền kinh tế bao cấp. B. phát triển nền kinh tế hàng hóa.
C. đóng cửa với các nước. D. đẩy mạnh xây dựng căn cứ kháng chiến.
Câu 4. Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán thắng lợi (938) gắn liền với vai trò lãnh đạo của
A. Ngô Quyền. B. Lý Bí. C. Quang Trung. D. Lê Hoàn.
Câu 5. Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
A. Bỉ. B. Mỹ. C. Lào. D. Pháp.
Câu 6. Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong những năm 1996 - 2006?
A. Đời sống nhân dân được cải thiện. B. Xây dựng thành công nhà nước quân chủ.
C. Mặt trận Việt Minh được mở rộng. D. Là thành viên của Liên hợp quốc.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây thể hiện sự thay đổi trong quan hệ quốc tế vào những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương thành lập. B. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời.
C. Cộng đồng ASEAN tuyên bố thành lập. D. Mỹ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:
“Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!". Từ đó, Người hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế III”.
(Viện Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử, Tập 1, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2006).
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc đã đọc Luận cương của
A. Các Mác. B. Ăng ghen. C. Lênin. D. Trần Phú.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911-1920?
A. Sáng lập và lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng.
C. Hoàn thiện lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Lãnh đạo nhân dân chuẩn bị thành lập Đảng cộng sản.
Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về giá trị của Luận cương Lê nin đối với cuộc đời cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
A. Thúc đẩy việc Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
B. Giúp Nguyễn Ái Quốc bước đầu nhận thức đúng bản chất bóc lột của chủ nghĩa đế quốc.
C. Định hướng, dẫn đến bước nhảy vọt trong chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc.
D. Chỉ cho Nguyễn Ái Quốc phương hướng để đi tìm con đường cứu nước mới, phù hợp.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của quân dân Việt Nam?
A. Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. Tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân.
C. Hệ thống chính quyền nhân dân được xây dựng. D. Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối.
Câu 12. Thế kỉ XIII, Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt giành thắng lợi trong kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?
A. Quân Anh. B. Quân Nguyên. C. Quân Thanh. D. Quân Minh.
Câu 13. Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là Mỹ được đóng quân ở
A. Thái Lan. B. Nhật Bản. C. Ấn Độ. D. Mông Cổ.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1991)?
A. Chậm thay đổi trước biến động của thế giới. B. Bị chủ nghĩa đế quốc bao vây và tấn công.
C. Không có Đảng nắm quyền lãnh đạo. D. Chưa có nhiều mối quan hệ với bên ngoài.
Câu 15. Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
A. nhận được viện trợ lớn của Trung Quốc. B. phát động phong trào đồng khởi.
C. tăng cường chống chương trình bình định. D. xây dựng nhiều bia chủ quyền.
Câu 16. Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam vào nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
A. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Bồi dưỡng, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.
C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
D. Chứng tỏ đường lối khởi nghĩa của Đảng là đúng.
Câu 17. Việc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á kết nạp Việt Nam (1995) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu sự mở rộng ASEAN ra toàn khu vực.
B. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trở thành xu thế chung.
C. Đưa ASEAN thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
D. Thúc đẩy sự phát triền của xu thế hợp tác ở khu vực.
Câu 18. Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
A. Thể thao. B. Quân sự. C. Kinh tế. D. Giáo dục.
Câu 19. Trong những năm 1949 - 1990, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
A. Cộng hòa Dân chủ Đức. B. Thụy Sĩ.
C. Đại Hàn Dân quốc. D. Đan Mạch.
Câu 20. Năm 1950, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch
A. Hồ Chí Minh. B. Tây Nguyên. C. Biên giới. D. Việt Bắc.
Câu 21. Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
A. Lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu và chi phối quan hệ song phương, đa phương.
B. Xu thế đối thoại và hợp tác phát triển dẫn tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
C. Tình trạng đối đầu, mâu thuẫn giữa các quốc gia được thay thế bằng xu thế hòa hoãn.
D. Có sự thống nhất giữa các quốc gia trong việc cùng xây dựng chế độ chính trị chung.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.
B. Sáng tạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ.
C. Lấy tiến bộ và công bằng xã hội làm nền tảng cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.
D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội.
Câu 23. Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam không có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Có sự kết hợp giữa đòn tiến công của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
B. Phát triển từ khởi nghĩa ở các địa phương tiến lên giành thắng lợi trên toàn quốc.
C. Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
D. Chịu tác động sâu sắc của Trật tự thế giới hai cực Ianta và cục diện Chiến tranh lạnh.
Câu 24. Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chủ trương xuyên suốt của Đảng trong quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1975)?
A. Tập trung lực lượng tiến công vào các hướng quan trọng mà địch yếu để giành thắng lợi.
B. Kết hợp giữa chiến tranh giải phóng với nhiệm vụ xây dựng chế độ xã hội mới.
C. Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.
D. Tạm gác vấn đề đấu tranh giai cấp để tập trung thực hiện mục tiêu của toàn dân tộc.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Trong Điện gửi Xtalin ngày 21 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:
“Nhân dân Việt Nam mong muốn hợp tác với Liên hợp quốc vì sự nghiệp tạo ra nền hòa bình lâu dài trên toàn thế giới, và vì họ đã phải khổ cực bởi sự thông đồng của người Nhật và người Pháp vào năm 1941, nên họ hết sức cương quyết không để cho người Pháp trở lại Đông Dương. Nếu như xảy ra việc quân đội Pháp kéo vào từ Trung Quốc, nơi mà họ đã lẩn trốn trong thời kỳ Nhật chiếm đóng Đông Dương, hoặc từ những nơi khác, để đặt chân vào địa phận nào đấy của Đông Dương, hoặc vào bất kỳ phần lãnh thổ nào của Việt Nam, thì nhân dân Việt Nam cương quyết đấu tranh chống lại chúng trong bất cứ hoàn cảnh nào”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 79).
A. Tư liệu phản ánh về hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Mục đích cao nhất của hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau khi giành được độc lập là bảo vệ độc lập và hòa bình của Tổ quốc.
C. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
D. Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
“Những hành động của thực dân Pháp định chiếm lấy nước chúng tôi thực rõ rệt, không thể chối cãi được.
Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai đường: Một là khoanh tay, cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.
Không! Dân tộc Việt Nam không để cho người ta trở lại thống trị nữa.
Không! Dân tộc Việt Nam không bao giờ muốn trở lại nô lệ nữa.
Dân tộc Việt Nam thà chết chứ không chịu mất độc lập và tự do”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, Tr. 536).
A. Đoạn tư liệu cho thấy thực dân pháp quyết tâm xâm lược trở lại Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Hành động xâm lược của thực dân Pháp đặt Việt Nam đứng trước sự lựa chọn duy nhất để bảo vệ độc lập dân tộc là cầm vũ khí đứng lên kháng chiến.
C. Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
D. Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần gìn giữ hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách của các giới đế quốc chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).
A. Tư liệu phản ánh về đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là chủ trương của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cũng như thời kì hòa bình.
C. Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
D. Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.
Câu 4. Cho tư liệu sau đây:
“So với Hội Quốc Liên, Liên Hợp quốc chứng tỏ đầy đủ hơn tính chất toàn cầu (thành phần gồm hầu hết các quốc gia độc lập trên mọi châu lục) và đặc biệt là tính toàn diện của nó: chương trình nghị sự không bó hẹp vào vấn đề duy trì hoà bình, an ninh, mà bao gồm cả việc thúc đẩy hợp tác vì phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng các dân tộc; bản thân hệ thống Liên Hợp quốc bao gồm hàng loạt cơ quan, chương trình, quỹ, tổ chức chuyên môn tập trung vào mọi lĩnh vực của đời sống các quốc gia và quan hệ quốc tế ngoài lĩnh vực chính trị - quốc phòng, từ tiền tệ đến nông nghiệp, văn hoá, khoa học - kỹ thuật...”.
A. Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế của có tính chất toàn cầu.
B. Hoạt động của Liên hợp quốc mang tính chất toàn diện, trong đó ưu tiên trước hết là việc kí kết các hiệp định hòa bình.
C. Liên Hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.
D. Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.