ĐỀ VIP 3 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội?

A.  Liên Xô.                B. Pháp.                C. Nhật Bản.                D. Anh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Liên Hợp Quốc được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa xuất hiện.        B. Nhu cầu duy trì hòa bình thế giới cấp thiết.

C.  Cục diện hai cực đối đầu đã hình thành.        D. Chủ nghĩa xã hội đã mở rộng sang châu Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN hướng tới mục tiêu nào sau đây?

A.  Tăng cường liên kết khu vực.        B. Thiết lập liên minh quân sự.

C.  Thống nhất thể chế chính trị.        D. Xóa bỏ khác biệt quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 – 1945 hướng tới mục tiêu nào sau đây?

A.  Tranh thủ lực lượng tiến bộ quốc tế.        B. Thiết lập ngoại giao với các nước lớn.

C.  Tham gia tất cả các tổ chức quốc tế.        D. Mở rộng hợp tác với các nước tư bản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.        B. Kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.

C.  Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước.        D. Tham gia sáng lập Liên Hợp Quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào sau đây trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

A.  Tham gia Đại hội Quốc dân.        B. Tiến hành chiến dịch Việt Bắc.

C.  Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.        D. Thành lập Mặt trận Tổ quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nội dung nào sau đây là thành tựu của Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến nay?

A.  Hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.        B. Thống nhất được đất nước về mặt nhà nước.

C.  Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.        D. Hội nhập quốc tế toàn diện được đẩy mạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong lịch sử Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây tiến hành trong thời kì Bắc thuộc?

A.  Khởi nghĩa Lam Sơn.                B. Khởi nghĩa Lý Bí.

C.  Khởi nghĩa Tây Sơn.                D. Khởi nghĩa Trương Định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cách mạng Việt Nam trong năm 1975?

A.  Hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam.        B. Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

C.  Tiến hành cải cách ruộng đất ở miền Nam.        D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Từ năm 1991 đến nay, nhân dân Lào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Tiến hành kháng chiến chống Pháp.        B. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

C.  Phát triển đất nước theo hướng đổi mới.        D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (1406 – 1407)?

A.  Phát triển thành chiến tranh nhân dân rộng khắp.

B.  Sớm kết thúc vì không tạo được thế trận vững chắc.

C.  Dựa vào ngoại viện để chống lại quân xâm lược.

D.  Đạt kết quả quan trọng, giữ vững nền độc lập dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Những thành tựu đạt được về kinh tế của Việt Nam trong quá trình Đổi mới không có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Tạo cơ sở cho phát triển kinh tế – xã hội.        B. Xác lập chế độ chính trị mới của đất nước.

C.  Mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nước.        D. Nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam sau năm 1975 có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

A.  Khởi đầu giải quyết tranh chấp bằng hòa bình.        B. Góp phần thúc đẩy hợp tác khu vực.

C.  Dẫn tới hình thành liên minh quân sự.        D. Làm thay đổi sự chi phối của cường quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Chiến dịch Tây Nguyên (1975) của quân dân Việt Nam đã

A.  tạo bước chuyển căn bản về cục diện chiến trường.

B.  buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về Việt Nam.

C.  mở ra thời kì hòa bình lâu dài trên phạm vi cả nước.

D.  kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Mỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Việc kết nạp thêm thành viên của ASEAN trong giai đoạn 1984 – 1999 có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Làm thay đổi hoàn toàn cục diện quan hệ trong khu vực và quốc tế.

B.  Thúc đẩy xu hướng phân hóa trong nội bộ phát triển trong ASEAN.

C.  Tăng cường liên kết nội khối và góp phần giữ vững ổn định khu vực.

D.  Thúc đẩy sự phát triển ngang bằng giữa các quốc gia thành viên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam tích cực hội nhập về văn hóa – xã hội nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Tiếp thu tinh hoa nhân loại, nâng cao đời sống nhân dân.

B.  Xóa bỏ sự khác biệt văn hóa giữa Việt Nam với thế giới.

C.  Thiết lập sự đồng nhất về thể chế chính trị - xã hội.

D.  Ưu tiên việc tiếp nhận các giá trị văn hóa ngoại lai.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) có tác động nào sau đây đối với Trung Quốc?

A.  Tạo đà mới cho sự phát triển kinh tế – xã hội.        B. Làm thay đổi cơ bản chế độ chính trị đất nước.

C.  Xóa bỏ sự chênh lệch phát triển giữa các vùng.        D. Giải quyết triệt để các vấn đề xã hội trong nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Việc ASEAN lựa chọn Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất từ năm 1976 đến nay phản ánh

A.  xu hướng hình thành một liên minh chính trị - quân sự trong khu vực.

B.  sự phụ thuộc lớn của các quốc gia thành viên vào các cường quốc.

C.  việc hình thành cơ chế điều hành mang tính tập trung, thống nhất cao.

D.  vai trò quyết định của lãnh đạo cấp cao trong định hướng phát triển.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

        “Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ thực dân, phong kiến, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước”.

(Trần Văn Giàu, Cách mạng tháng Tám 1945, NXB Chính trị quốc gia, 2015, tr. 215).

Câu 19. Đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng tháng Tám năm 1945 đạt được kết quả nào sau đây?

A.  Xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.        B. Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến.

C.  Hoàn thành công cuộc bảo vệ Tổ quốc.                D. Mở ra thời kì độc lập đi lên chủ nghĩa xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam” không vì lí do nào sau đây?

A.  Giải quyết được căn bản yêu cầu ruộng đất của nông dân.

B.  Đưa nhân dân lên địa vị mới, trở thành chủ thể quyền lực.

C.  Đưa đất nước bước vào thời kì phát triển theo định hướng mới.

D.  Tạo chuyển biến quan trọng trong đời sống chính trị - xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Khẳng định kết quả cuộc đấu tranh của lực lượng vũ trang giữ vai trò nòng cốt, chi phối.

B.  Minh chứng rõ nét của xu hướng chuyển từ đấu tranh chính trị - ngoại giao sang quân sự.

C.  Thể hiện sự hiện thực hóa đồng thời hai vấn đề chiến lược trong một tiến trình cách mạng.

D.  Phản ánh sản phẩm của quá trình thay đổi chiến lược cách mạng qua các thời kì đấu tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Trong 30 năm chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (1945 – 1975) diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, nhân dân tham gia Tổng tuyển cử bầu Quốc hội; (2) Những năm 1947 – 1954, nhân dân tích cực xây dựng hậu phương kháng chiến, phát triển sản xuất, đóng góp sức người, sức của cho tiền tuyến; (3) Năm 1959 – 1960, nhân dân miền Nam nổi dậy trong phong trào Đồng khởi, làm tan rã bộ máy chính quyền ở nhiều địa phương.

Những sự kiện trên phản ánh đúng về vai trò nào sau đây của quần chúng nhân dân?

A.  Tham gia rộng khắp, quyết định tính chất và đường lối của các cách mạng trong từng thời kì.

B.  Xây dựng mục tiêu chiến lược đảm bảo triển khai các nhiệm vụ cách mạng qua từng giai đoạn.

C.  Giữ vai trò định hướng trong việc hình thành và phát huy thế, lực của cách mạng.

D.  Thể hiện khả năng tác động đến cục diện cách mạng bằng nhiều hình thức khác nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Sau Chiến tranh lạnh, Liên bang Nga là một trung tâm quyền lực trên thế giới vì lí do nào sau đây?

A.  Sở hữu tiềm lực quốc gia cho phép duy trì ảnh hưởng trên trường quốc tế.

B.  Nhanh chóng đạt được sự phát triển kinh tế vượt trội so với nhiều nước lớn.

C.  Mở rộng quan hệ hợp tác, nắm quyền chi phối trong tổ chức kinh tế toàn cầu.

D.  Giữ vai trò dẫn dắt trong quá trình liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nhận xét nào sau đây đúng về cống hiến của Hồ Chí Minh trong thời kì 1954 – 1975?

A.  Định hình phương hướng chiến lược, kết nối hai nhiệm vụ cách mạng trong một chỉnh thể thống nhất.

B.  Trực tiếp tổ chức và điều hành các hoạt động quân sự quyết định trên chiến trường miền Nam.

C.  Tập trung điều chỉnh đường lối chiến lược và chính sách nhằm ưu tiên kinh tế thị trường ở miền Bắc.

D.  Đặt trọng tâm vào việc mở rộng quan hệ đối ngoại hướng tới tranh thủ sự ủng hộ từ quốc tế.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện để cuộc kháng chiến của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn phát triển mới”.

(Võ Nguyên Giáp, Những năm tháng không thể nào quên, NXB Quân đội nhân dân,

2010, tr. 132).

A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã bảo vệ an toàn căn cứ địa kháng chiến.

B. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 tạo cơ sở trực tiếp để quân dân Việt Nam chuyển sang tổng phản công trên quy mô cả nước.

C. Việc bảo toàn căn cứ địa và cơ quan đầu não sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã tạo tiền đề để cách mạng Việt Nam chuyển sang thế tiến công chiến lược về lâu dài.

D. Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 cho thấy khả năng chuyển nhanh của lực lượng cách mạng Việt Nam từ thế phòng ngự sang tiến công chiến lược trên phạm vi cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đổi mới đã tạo điều kiện để Việt Nam từng bước mở cửa nền kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tham gia ngày càng sâu rộng vào các tổ chức và thể chế kinh tế khu vực, quốc tế, qua đó nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế”.

(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, 2022, tr. 145).

A. Đoạn tư liệu phản ánh Đổi mới là cơ hội để Việt Nam mở cửa nền kinh tế và hoàn thiện nhanh hội nhập kinh tế.

B. Việc tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế khiến Việt Nam bị chi phối bởi các cường quốc nên ít có khả năng điều chỉnh chính sách trong nước.

C. Việc Việt Nam mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế trong Đổi mới đồng thời đặt ra yêu cầu điều chỉnh thể chế kinh tế trong nước theo hướng phù hợp với các cam kết quốc tế.

D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng vai trò của các yếu tố nội lực trong quá trình phát triển kinh tế đồng thời đưa Việt Nam trở thành trung tâm điều phối kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã, xu hướng hình thành một trật tự thế giới đa cực với sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế – chính trị mới. Các cường quốc vừa hợp tác, vừa cạnh tranh để xác lập vị thế, trong khi toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia tham gia”.

(Trần Thị Vinh (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,

2019, tr. 289).

A. Đoạn tư liệu cho thấy quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh chuyển sang vừa hợp tác, vừa cạnh tranh.

B. Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực đã hoàn toàn thay thế các hình thức tập hợp lực lượng khác trong quan hệ quốc tế.

C. Sự lan tỏa của toàn cầu hóa sau Chiến tranh lạnh làm gia tăng tính đan xen lợi ích, nhưng không triệt tiêu vai trò của quốc gia – dân tộc.

D. Xu thế đa cực đồng nghĩa với việc không còn tồn tại sự tập trung quyền lực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Hồ Chí Minh đã hiến dâng trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”.

(UNESCO, Nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới, 1987, tr. 2).

A. Đoạn tư liệu đề cập đến đóng góp của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

B. Việc tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản chứng tỏ Hồ Chí Minh góp phần vào cuộc đấu tranh chung vì hòa bình và tiến bộ xã hội.

C. Vai trò quốc tế của Hồ Chí Minh thể hiện qua việc trực tiếp định hướng đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc ở nhiều quốc gia trên thế giới.

D. Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần định hình cách tiếp cận kết hợp giữa độc lập dân tộc và giá trị phổ quát của nhân loại trong phong trào giải phóng dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải