PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb (4000 base nitrogen) được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp (500 cặp base nitrogen, trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim) tạo thành DNA lai.

Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.
(I) Bổ sung enzyme helicase.
(II) Không bổ sung enzyme helicase.
(III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi.
(IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ.
Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh. Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo.
Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của 4 mẫu điện di I, II, III, IV liên quan đến các hình ảnh trong số các băng điện di A, B, C, D, E ở hình dưới:

Các nhận định sau đây nói về thông tin trên:
A. Mẫu I – A: Enzyme tách 2 mạch, 4kb và 500bp, chỉ mẫu dò 500bp được ghi lại trên phim.
B. Mẫu II – B: Không có enzyme, DNA lai không tách nhau ra, cho vạch 4,5 kb.
C. Mẫu III – B: Do DNA giữ nguyên.
4. Mẫu IV – C. Do có 1 phần DNA lai bị tách ra.
Hãy viết liền các số từ nhỏ đến lớn tương ứng với nhận định đúng.