Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 3 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Cấu trúc này có vai trò gì đối với vi khuẩn?

A.  Giúp vi khuẩn di chuyển dễ dàng.

B.  Giúp vi khuẩn thực hiện trao đổi chất nhanh chóng.

C.  Giúp vi khuẩn ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.        

D.  Giúp vi khuẩn hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào:

Tế bào này đang ở giai đoạn nào?

A.  Kì đầu nguyên phân                        B. Kì giữa giảm phân I

C.  Kì cuối nguyên phân                         D. Kì giữa giảm phân II

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Hình sau đây mô tả cấu trúc phân tử sinh học nào trong tế bào?

A.  Gene.                B. mRNA.                C. tRNA.                       D. rRNA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong các bằng chứng tiến hóa dưới đây, bằng chứng nào được coi là bằng chứng trực tiếp cho thấy sự phát triển của sinh giới qua các thời đại địa chất?

A.  Cơ quan tương đồng.         B. Hóa thạch .                C. Cơ quan thoái hóa.         D. Bằng chứng sinh học .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hình ảnh dưới đây cho thấy sự phân bố của các vi khuẩn trong ống nghiệm nuôi cấy. Sự phân bố của các nhóm vi khuẩn này phụ thuộc vào nồng độ oxygen có mặt trong môi trường.

Ống nghiệm nào đang nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí bắt buộc?

A.  Ống
A.                         
B. Ống
B.                         
C. ống
C.                         
D. Ống
D.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vài chục mét vẫn hút và vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?

A.  Lực đẩy của rễ (Áp suất rễ).                

B.  Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

C.  Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.         

D.  Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả một bệnh (H) ở người do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn.

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh người con có gái không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

A.  5,56%                         B. 12,50%                         C. 17%                      D. 8,5%

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Hiện tượng các tế bào thoát khỏi sự kiểm soát của chu Kì tế bào, phân chia liên tục tạo thành khối u và có khả năng di chuyển đến các vị trí khác trong cơ thể được gọi là

A.  u lành tính.                 B. u ác tính (ung thư).                         C. đột biến gen.         D. sinh trưởng tế bào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Tiến hành thí nghiệm về các điều kiện ảnh hưởng quang hợp ở lúa nước trong phòng thí nghiệm thu được kết quả sau:

Điều kiện

Loại ánh sáng

Nhiệt độ (0C)

[CO2 (%)

[O2] (%)

Chất khoáng

Lô 1

Ánh sáng trắng

20 – 25

0,0001 – 0,001

25 – 35

Đầy đủ

Lô 2

Đỏ đơn sắc

35 – 40

0,03 - 0,04

15 – 21

Đầy đủ

Lô 3

Đỏ đơn sắc

20 – 25

0,03 - 0,04

15 – 21

Đầy đủ

Lô 4

Đỏ đơn sắc

20 – 25

0,03 - 0,04

25 – 35

Thiếu Mg

Lô thí nghiệm nào dự đoán có hiệu suất quang hợp cao nhất?

A.  Lô 1                B. Lô 2                C. Lô 3                D. Lô 4

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hình dưới mô tả chức năng của gene. Nhận định nào sau đây là nhận định sai?

A.  Gene 1 và gene 2 được xem là gene điều hòa.

B.  Gene 3 đến gene n là gene cấu trúc.

C.  Sản phẩm của gene 2 có thể là protein ức chế phiên mã.

D.  Sản phẩm của gene 3 có thể là enzyme ức chế tổng hợp chuỗi polypepetide.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Quá trình tiến hóa hình thành nên tế bào đầu tiên trên Trái Đất trải qua các giai đoạn theo tuần tự nào?

A.  Chất vô cơ→ chất hữu cơ đơn giản→ các đại phân tử→ tế bào sơ khai.

B.  Chất vô cơ→ chất hữu cơ đơn giản→ tế bào sơ khai→ các đại phân tử.

C.  Chất hữu cơ→ chất vô cơ→ các đại phân tử→ tế bào sơ khai.

D.  Đại phân tử→ chất hữu cơ đơn giản→ chất vô cơ→ tế bào sơ khai.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Tại sao người ta nói: “Trồng nhiều cây xanh giúp giảm hiệu ứng nhà kính”?

A.  Quá trình quang hợp hấp thụ khí CO₂ và cung cấp O₂, điều hòa không khí

B.  Quá trình quang hợp tạo ra bóng mát, làm giảm nhiệt độ toàn cầu.

C.  Quá trình quang hợp hấp thụ khí metan (CH₄) từ đất.

D.  Quá trình quang hợp ngăn chặn sự bốc hơi của nước trong không khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Theo quan niệm Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là gì?

A.  Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

B.  Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.

C.  Làm đa dạng phong phú sinh giới hơn.

D.  Xuất hiện nhiều kiểu gene góp phần làm đa dạng phong phú sinh giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Ở Việt Nam, cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 2°C đến 44°CCá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°CDựa vào các số liệu trên, nhận định nào sau đây là đúng về khả năng phân bố của hai loài này?

A.  Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn.

B.  Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có biên độ sinh thái về nhiệt độ rộng hơn.

C.  Cá rô phi và cá chép đều là loài hẹp nhiệt nhưng cá rô phi phân bố rộng hơn.

D.  Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có giới hạn trên cao hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Loài ngoại lai, khi di nhập vào môi trường mới, nếu các nhân tố sinh thái phù hợp và không còn chịu kiểm soát của các loài sinh vật tiêu thụ, loài cạnh tranh hay tác nhân gây bệnh,... loài ngoại lai có thể sẽ như thế nào?

A.  Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.

B.  Giảm nhanh mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.

C.  Không ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh và các loài bản địa.

D.  Gia tăng mức ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái vô sinh mà không ảnh hưởng các loài bản địa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Dựa vào cây phát sinh chủng loại của loài người, loài nào dưới đây có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với người hiện đại (Homo sapiens)?

A.  Homo erectus.                                         B. Homo habilis.

C.  Homo neanderthalensis.                                 D. Australopithecus afarensis.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sơ đồ dưới đây mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào?

A.  Thay thế gene bị bệnh bằng gene lành.                

B.  Loại bỏ tất cả các gene khỏi tế bào sinh vật.

C.  Làm gene đột biến tăng cường hoạt động.        

D.  Sử dụng hoá chất để tiêu diệt tế bào đột biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Để bảo vệ đa dạng sinh học, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?

A.  Có biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.

B.  Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

C.  Cho săn bắt, buôn bán các loại động vật quý hiếm.

D.  Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ môi trường, các loài động thực vật hoang dã.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra giết chết hơn 1 triệu người mỗi năm. Theo thống kê từ trước 2015, một phần ba dân số thế giới hiện đang bị nhiễm M. Tuberculosis, và khoảng 10% trong số này bị bệnh lao (TB). Việt Nam vẫn nằm trong nhóm 30 quốc gia có gánh nặng bệnh lao cao nhất toàn cầu (đứng thứ 11 về số người mắc và thứ 11 về gánh nặng lao kháng thuốc). Năm 2024, Việt Nam phát hiện hơn 113.000 ca bệnh (tăng 7% so với 2023), với tỷ lệ điều trị thành công đạt trên 90%.Vòng đời gây bệnh của M. Tuberculosis được thể hiện trong hình dưới đây.

A. Tác nhân gây ra bệnh lao là một loại virus có tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis.

B. Con đường lây lan chủ yếu của bệnh lao là truyền từ người sang người qua đường hô hấp.

C. Nếu một khu vực có 3 tỷ người bị nhiễm M. Tuberculosis, thì chắc chắn cả 3 tỷ người đó đều đang mắc bệnh lao (TB).

D. Sự hình thành u hạt giúp cơ thể chống lại sự nhân lên của vi khuẩn Lao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Operon trp (trpE, trpD, trpC, trpB, trpA): tổng hợp tryptophan. Thiếu tryptophan: protein ức chế không gắn operator, phiên mã diễn ra tổng hợp tryptophan. Dư tryptophan: tryptophan hoạt hóa protein ức chế, protein ức chế gắn operator, phiên mã ngừng lại không tạo thêm tryptophan.

Operon lac (lacZ, lacY, lacA): phân giải và vận chuyển lactose. Không có lactose: protein ức chế gắn operator, gene không phiên mã. Có lactose: lactose làm bất hoạt protein ức chế, gene phiên mã.

Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn E.Coli mang operon dung hợp giữa operon Trp và operon Lac như hình.

A. Cách hoạt động của Operon lac và Operon trp ngược nhau.

B. Trong operon dung hợp, các gene trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp.

C. Trong operon dung hợp, khi gene E phiên mã 2 lần thì gene Z sẽ tổng hợp 4 phân tử mRNAz.

D. Nếu operon dung hợp chứa vùng điều hòa Lac thì khi có lactose thì gene E sẽ không hoạt động.

Biết rằng chủng vi khuẩn đột biến vẫn sinh trưởng bình thường như kiểu dại. Nuôi chúng trong môi trường như hình và bổ sung tryptophan ngay từ đầu thí nghiệm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gene có 2 allele quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng, thu được F1. Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2. Cho F2 giao phối tự do thu được đời F3. Ở F1, F2 và F3 đều có tỉ lệ kiểu hình 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng.

A. Sơ đồ lai của P là XaYA × XaX.

B. Nếu cho con đực F3 giao phối với con cái có kiểu gene dị hợp thì đời F4 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể cái lông đỏ : 1 cá thể cái lông trắng: 2 cá thể đực lông đỏ.

C. Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gene quy định kiểu hình lông đỏ.

D. Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 phép lai giữa các cá thể lông đỏ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kì đã đưa 25 con tuần lộc (Rangifer tarandus) gồm 4 con đực và 21 con cái đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài. Số lượng cá thể của đàn tuần lộc được ghi nhận liên tục trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1951 được thể hiện ở Hình 9 bên. Trong suốt khoảng thời gian đó, các hoạt động săn bắn tuần lộc bị cấm tuyệt đối. Ngoài ra, các nguồn thông tin đáng tin cậy từ chính phủ Hoa Kì cũng cho thấy không có bất cứ thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nào và cũng không có sự xuất hiện của bất cứ loài ngoại lai nào khác trên đảo.

A. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể tuần lộc trên đảo St. Paul mô tả trong hình là ví dụ điển hình cho dạng biến động số lượng theo chu Kì.

B. Việc lựa chọn tỉ lệ giới tính ban đầu gồm 4 con đực và 21 con cái là yếu tố quan trọng giúp quần thể tối ưu hóa khả năng sinh sản và tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu.

C. Tại thời điểm năm 1938 (khi quần thể đạt đỉnh), nguyên nhân chính dẫn đến sự suy vong là do cạnh tranh khác loài diễn ra gay gắt để giành nguồn thức ăn.

D. Nếu vào năm 1920, con người chủ động thả thêm vào đảo một quần thể loài ăn thịt (như chó sói) với số lượng phù hợp, thì có thể quần thể tuần lộc đã không bị "sụp đổ" thảm hại như năm 1950.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb (4000 base nitrogen) được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp (500 cặp base nitrogen, trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim) tạo thành DNA lai.

Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.

(I) Bổ sung enzyme helicase.

(II) Không bổ sung enzyme helicase.

(III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi.

(IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ.

Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh. Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo.

Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của 4 mẫu điện di I, II, III, IV liên quan đến các hình ảnh trong số các băng điện di A, B, C, D, E ở hình dưới:

Các nhận định sau đây nói về thông tin trên:

A. Mẫu I – A: Enzyme tách 2 mạch, 4kb và 500bp, chỉ mẫu dò 500bp được ghi lại trên phim.

B. Mẫu II – B: Không có enzyme, DNA lai không tách nhau ra, cho vạch 4,5 kb.

C. Mẫu III – B: Do DNA giữ nguyên.

4. Mẫu IV – C. Do có 1 phần DNA lai bị tách ra.

Hãy viết liền các số từ nhỏ đến lớn tương ứng với nhận định đúng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.
 Trong quần thể người, tần số allele lặn gây bệnh bạch tạng là 0,1. Tính tỷ lệ phần trăm người bình thường mang kiểu gen dị hợp tử trong quần thể? (Làm tròn đến hàng phần chục)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Nghiên cứu của Neitz M và cộng sự (2004) đã cung cấp số liệu về tỷ lệ mắc bệnh mù màu đỏ-xanh lá cây ở nam giới và nữ giới: 8% nam giới trong các quần thể người gốc châu Âu mắc bệnh. Ở nữ giới, tỷ lệ mắc thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 0.5%. Một cặp vợ chồng trong quần thể này, khi người vợ bị bệnh thì tỉ lệ phần trăm con trai của họ cũng bị bệnh là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
D.
 Bảng dưới đây thể hiện một số đặc điểm ở 4 loài động vật (Kí hiệu loài 1 đến loài
D. . Dựa vào nguyên tắc phân loại theo đặc điểm tiến hoá (ưu tiên các đặc điểm mới xuất hiện/chung nguồn gốc), loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 1?

Loài

Cột sống

Hàm

Chi (tứ chi)

Trứng có màng ối

Lông mao

1

không

không

2

không

không

không

3

không

4

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình
A. , ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C, người ta thu được kết quả ở hình
B.

Các nhận định sau đây nói về thông tin trên:

A. Nhiệt độ 27°C là mức nhiệt không thuận lợi cho sự sinh trưởng của rong X

B. Sự hoạt động của tạo G không ảnh hưởng đến sinh trưởng của rong X khi ở mức nhiệt 21°C

C. Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X.

D. Tại vùng biển rong X đang sinh sống, khi mức nhiệt tăng lên là 21°C thì rong X sẽ sinh trưởng tốt hơn.

Hãy viết liền các số từ nhỏ đến lớn tương ứng với nhận định đúng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Có 5 tế bào sinh tinh của ruồi giấm cùng  thực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần bằng nhau ở vùng sinh sản. Sau đó tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân và tạo thành giao tử. Hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% và tạo ta 64 hợp tử. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Vậy mỗi tế bào trên đã thực hiện nguyên phân bao nhiêu lần ?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải