Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 3 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - T2

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á kết nạp quốc gia nào sau đây?

A.  Campuchia.        B. Trung Quốc.        C. Thái Lan.        D. Hàn Quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ở Việt Nam, ngày 19 - 8 - 1945, địa phương nào sau đây khởi nghĩa giành được chính quyền?

A.  Bắc Ninh.        B. Hà Nội.                C. Ninh Bình.        D. Nghệ An.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong giai đoạn 1996 - 2006 của công cuộc Đổi mới, Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

A.         Xây dựng căn cứ địa Việt Bắc vững mạnh.        B. Xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

C.  Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.        D. Duy trì cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cuộc kháng chiến chống quân Mông cổ thắng lợi (1285) gắn liền với vai trò lãnh đạo của triều đại nào sau đây?

A.  Nhà Trần.        B. Nhà Lý.        C. Nhà Lê.        D. Nhà Hồ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong những năm đầu thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Tổ chức phong trào Đông du.        B. Vận động Chính phủ Nhật giúp đỡ.

C.  Thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.        D. Tham gia Quốc tế Cộng sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu cơ bản nào sau đây?

A.  Đời sống nhân dân được cải thiện.                B. Giành được chính quyền cho nhân dân.

C.  Có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.                D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Tổ chức nào sau đây được thành lập năm 1949 có mục tiêu chống các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?

A.  Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.                B. Ngân hàng Thế giới.

C.  Diễn đàn hợp tác Á- Âu.                                D. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 8,9,10:

“Tác phẩm của Lênin đã giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường giành độc lập cho dân tộc và tự do cho đồng bào. Sau này, khi kể lại sự kiện quan trọng đó, Người đã nói: "Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!

Từ đó, tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế III”.”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr. 126).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc đã tin theo con đường cách mạng của

A.  Phan Châu Trinh.
B.         Quốc tế nông dân.        
C. Quốc tế thứ III.
D.         Xtalin.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nội dung nào sau đây là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1920?

A.  Tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

B.  Đẩy mạnh truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

C.  Phát triển mạnh mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô.

D.  Kêu gọi đồng bào Việt Nam đứng lên giải phóng dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về giá trị Luận cương của Lênin đối với Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh?

A.  Giúp Nguyễn Ái Quốc bước đầu nhận thức được bản chất của chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

B.  Tạo điều kiện để Nguyễn Ái Quốc hình thành tư tưởng yêu nước và cách mạng vô sản.

C.  Quyết định việc hình thành tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng nhân dân.

D.  Quyết định việc Nguyễn Ái Quốc chuyển từ giác ngộ giai cấp sang giác ngộ dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Chiến thắng của Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

B.  Thực dân Pháp bị đánh bại trong chiến tranh thế giới.

C.  Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.

D.  Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Năm 545, Lý Bí lãnh đạo quân dân Vạn Xuân kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

A.  Quân Lương.
B.         Quân Thanh.        
C. Quân Minh.
D.         Quân Đường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là Liên Xô và Mỹ được đóng quân ở bán đảo

A.  Nhật Bản.        B. Mông Cổ.        C. Trung Quốc.                D. Triều Tiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu?

A.  Duy trì quá lâu cơ chế bao cấp.                        B. Do không có đường lối đúng đắn.

C.  Sự chống phá của các thế lực thù địch.                D. Chưa có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2012, Việt Nam đã

A.  mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy.                B. thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

C.  phát động toàn quốc kháng chiến.                        D. ban hành Luật Biển Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đối với quốc tế, cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

A.  Lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B.  Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ.

C.  Đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

D.  Giải phóng miền Bắc, đưa miền Bắc đi lên xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.                

B.  Hoàn thành lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN.

C.  Mở rộng không gian của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

D.  Thúc đẩy việc mở rộng của quá trình liên kết khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Năm 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tuyên bố thành lập

A.  Diễn đàn khu vực.        B. Khu vực mậu dịch tự do.

C.  Cộng đồng ASEAN.        D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 19. Từ sau năm 1991, quốc gia nào sau đây kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

A.  Nam Phi.                B. Ba Lan.        C. Áo.                                D. Lào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

A.  Đường 14- Phước Long.        B. Ấp Bắc.        C. Biên Giới.                D. Điện Biên Phủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

A.  Tình trạng xung đột quân sự và các cuộc chiến tranh bùng phát ở nhiều khu vực.

B.  Diễn ra tình trạng căng thẳng và đối đầu giữa nhiều nhóm nước tư bản hàng đầu.

C.  Quan hệ quốc tế không được mở rộng do tình trạng căng thẳng ở nhiều khu vực.

D.  Các cuộc chiến tranh toàn cầu diễn ra có liên quan đến hai siêu cường Xô – Mỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

A.  Phản ánh đòi hỏi khách quan của thực tiễn trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

B.  Là sự kế tục con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng mục tiêu chiến lược mới.

C.  Có sự điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa với những bước đi, biện pháp phù hợp.

D.  Lần đầu Đảng xác định để đi lên chủ nghĩa xã hội cần phải trải qua thời kì quá độ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?

A.  Có sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.

B.  Mang tính chất nhân dân sâu sắc và nằm trong tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

C.  Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

D.  Huy động được sức mạnh của toàn dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

A.  Có quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B.  Là một cuộc chiến tranh quy mô lớn, kéo dài với sự đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.

C.  Là một cuộc chiến tranh cách mạng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế.

D.  Có sự hậu thuẫn và tham gia của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ kể cả nhân dân Mỹ.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN IIThí sinh         trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi  câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau Cách mạng Tháng Tám 1945 và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, trong tình thế phải đối mặt với kẻ thù lớn mạnh hơn rất nhiều, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh tính toán kỹ lưỡng từng bước đi, tranh thủ từng phút giây quý giá để xây dựng lực lượng, chuẩn bị kháng chiến. Việc ký kết những hiệp định hòa bình vào giai đoạn đầu và cuối cuộc kháng chiến chống Pháp (Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định Giơnevơ 20-7-1954) đã chứng minh những nỗ lực, thành quả ngoại giao đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh lịch sử cụ thể - đó là việc giành thắng lợi từng bước trong đấu tranh ngoại giao trước kẻ thù không cân sức, điều mà sau này đã trở thành một phần của nghệ thuật giành thắng lợi từng bước trong chiến tranh cách mạng Việt Nam”

(https://tapchilichsudang.vn/thoi-diem-phu-hop-va-thang-loi-cua-hiep-dinh-so-bo-va-hiep-dinh-gionevo.html).

A. Các văn bản ngoại giao được ký kết giữa Việt Nam và Pháp trong thời kì 1945 – 1954 đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia ký kết.

B. Theo đoạn tư liệu trên, Hiệp định Sơ bộ và Hiệp định Pari là những văn kiện Việt Nam ký với Pháp sau Cách mạng tháng Tám 1945.

C. Thực tiễn lịch sử dân tộc trong những năm 1945 - 1954 chứng tỏ Việt Nam không thể giành được độc lập, thống nhất bằng con đường đàm phán hòa bình.

D. Giành thắng lợi từng bước, trong đấu tranh ngoại giao và đấu tranh quân sự, đã trở thành quy luật xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Trong bài viết cho tạp chí Những vấn đề hòa bình và chủ nghĩa xã hội có nhan đề “Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, Hồ Chí Minh khẳng định:

“Cách mạng Việt Nam hiện nay có hai nhiệm vụ phải đồng thời tiến hành: nhiệm vụ xây dựng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội và nhiệm vụ tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. Hai nhiệm vụ ấy đều nhằm một mục tiêu chung là: Củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên nền tảng độc lập và dân chủ”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 411).

A. Theo đoạn tư liệu trên, Việt Nam tiến hành hai chiến lược cách mạng trong thời kì 1954-1975.

B. Mặc dù đặt dưới sự lãnh đạo của các lực lượng khác nhau nhưng cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau vì cùng hướng tới mục tiêu hòa bình, thống nhất nước nhà.

C. Thực tiễn cho thấy đặc điểm nổi bật của cách mạng miền Bắc thời kì 1954 -1975 là quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

D. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ thành quả của cách mạng cả nước, cách mạng miền Nam còn góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

        Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:

“Trong năm năm qua, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã không ngừng phấn đấu vượt mọi khó khăn thử thách, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện; đất nước ổn định và phát triển, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chúng ta vui mừng và tự hào về điều đó. Bạn bè quốc tế ghi nhận và chia vui cùng chúng ta”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 304).

A. Đoạn tư liệu khẳng định trong tương lai, toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

B. Sự phát triển của nền kinh tế đã tạo nên sự ổn định về chính trị của Việt Nam trong suốt thời kì đổi mới.

C. Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đã làm tăng vai trò, vị thế quốc tế của Việt Nam, từ đó mở rộng hậu phương quốc tế.

D. Nhờ sức mạnh nội lực và ngoại lực được phát huy cao độ mà Việt Nam đã thực hiện thắng lợi một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngay khi đất nước còn khủng hoảng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

Năm 1945

Liên hợp quốc thành lập.

Năm 1949-1955

Nhiều tổ chức liên kết kinh tế, chính sự - quân sự ra đời.

Năm 1970-1989

Liên Xô và Mỹ tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao và đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh

Năm 1945-1975

Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra

A. Bảng thông tin đề cập đến quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh.

B. Sự tồn tại song song giữa chiến tranh và hòa bình là đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX.

C. Việc các tổ chức liên kết ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai vừa thúc đẩy hòa bình, vừa dẫn đến nguy cơ đe dọa hòa bình.

D. Chiến tranh lạnh diễn ra lâu dài và để lại di chứng nặng nề chủ yếu là do các quốc gia chưa nhận thức được giá trị của hòa bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải