Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 20 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Người ta thường đặt băng phiến (long não) trong tủ quần áo để xua đuổi côn trùng. Sau một thời gian, viên băng phiến nhỏ dần rồi biến mất, mặc dù không thấy có chất lỏng xuất hiện. Hiện tượng này xảy ra là do băng phiến

        A. hóa hơi ở nhiệt độ phòng.

        B. thăng hoa trực tiếp từ thể rắn sang thể khí.

        C. nóng chảy rồi bay hơi.

        D. ngưng tụ thành chất khí trong không khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một nhiệt kế thủy ngân được dùng để đo nhiệt độ không khí ngoài trời. Do một số vạch chia của thang nhiệt độ Celsius trên thân nhiệt kế bị mất nên không thể đọc giá trị nhiệt độ theo thang Celsius. Khi đo, mực thủy ngân dừng lại tại vị trí như hình vẽ. Biết mối liên hệ giữa nhiệt độ Fahrenheit và nhiệt độ Celsius là  Nhiệt độ của không khí khi đó xấp xỉ bằng

        A. 31 °C.        B. 36 °C.        C. 40 °C.        D. 33 °C

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
C.  
Nhiệt độ không tuyệt đối là mức nhiệt độ tại đó …(1)… của các phân tử bằng 0 và …(2)… của chúng đạt giá trị nhỏ nhất. Các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là


A.
 thế năng, động năng.        B. động năng, thế năng.

        C. nội năng, thế năng.        D. nội năng, động năng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ (J/kg). Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và được thực hiện trong điều kiện môi trường xung quanh không thay đổi trong suốt quá trình làm thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:

Bước 1:

        - Cho nước đá vào nhiệt lượng kế, nước đá nóng chảy chảy ra được hứng vào một chiếc cốc đặt trên cân.

        - Để nước chảy vào cốc đến khi quá trình nóng chảy ổn định (khoảng một phút), xác định khối lượng  (kg) của nước trong cốc.

        - Tiếp tục hứng nước chảy vào cốc trong khoảng thời gian t (s), xác định khối lượng  (kg) của nước trong cốc.

Bước 2:

        - Bật biến áp nguồn để đun nóng nước đá trong nhiệt lượng kế.

        - Đọc số chỉ  (W) của oát kế.

        - Tiếp tục hứng nước chảy vào cốc trong cùng khoảng thời gian t (s), xác định khối lượng  (kg) của nước trong cốc.

Lưu ý: Lượng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế luôn được hứng lại trong cùng một cốc (không đổ đi trong suốt quá trình làm thí nghiệm). Xem nhiệt lượng dây nung tỏa ra chỉ truyền cho nước đá.

Câu 4. Khối lượng nước đá nóng chảy do nhận nhiệt từ dây nung ( (kg)) trong khoảng thời gian t (s) được xác định bằng biểu thức nào sau đây?


A.
                 B. 

        C.                 D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên được xác định bằng công thức nào sau đây?


A.
         B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phân tử khí lí tưởng?

        A. Các phân tử khí được coi là chất điểm, có kích thước không đáng kể so với khoảng cách giữa chúng.

        B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

        C. Nhiệt độ của khối khí càng cao thì tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử càng lớn.

        D. Khi va chạm với nhau, động lượng của mỗi phân tử khí được bảo toàn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 7 và câu 8: Một mol khí hydrogen (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), được biểu diễn trên đồ thị như hình vẽ.

Câu 7. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình

        A. nén đẳng nhiệt.        B. dãn nở đẳng nhiệt.        C. nén đẳng áp.        D. dãn nở đẳng áp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Áp suất của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng


A.
 6,2.105 Pa.        B. 12,5.105 Pa.        C. 3,1.105 Pa.        D. 25,0.105 Pa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2)  (3) theo đồ thị như hình vẽ. Gọi  lần lượt là thể tích của lượng khí ở trạng thái (1), (2), (3). Biểu thức nào sau đây là đúng khi so sánh 

        A.         B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Một khối khí lí tưởng có khối lượng m (kg), thể tích V (m3) và ở nhiệt độ T (K). Khối lượng mol của khí là M (g/mol). Giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là . Áp suất p (Pa) của khối khí khi đó được xác định bởi công thức nào sau đây?

        A.         B. 

        C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nhận định nào sau đây sai về hiện tượng cảm ứng điện từ?

        A. Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhiều.

        B. Dòng điện cảm ứng chạy trong vòng dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với vòng dây.

        C. Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên.

        D. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua vòng dây đó.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Vật không tạo ra từ trường là

        A. electron chuyển động trong chân không.

        B. dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua.

        C. một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua.

        D. một khung dây dẫn để hở.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Một khung dây dẫn kín phẳng gồm N vòng, mỗi vòng có diện tích S (m2), được đặt trong từ trường đều. Góc hợp bởi vector pháp tuyến  của mặt phẳng vòng dây và vector cảm ứng từ  là α. Từ thông Φ (Wb) xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây được xác định bởi biểu thức


A.  
        B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Hạt nhân đồng vị uranium  có khối lượng 235,0439 u. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là   Lấy  Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là


A.
 1743 MeV/nucleon.        B. 7,42 MeV/nucleon.        C. 18,95 MeV/nucleon.        D. 7,13 MeV/nucleon.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Số hạt mang điện tích âm có trong hạt nhân  là


A.
 206.        B. 82.        C. 124.        D. 0.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Khi nói về hiện tượng phóng xạ và các tia phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là sai?

        A. Tia gamma có bản chất là sóng điện từ, có tần số lớn hơn tần số của tia X-quang.

        B. Tia beta trừ (β) bị lệch khỏi phương truyền thẳng khi bay vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều.

        C. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ̣ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.

        D. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân xảy ra tự phát và thu năng lượng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Tổng hợp hạt nhân helium từ phản ứng  Mỗi phản ứng giải phóng năng lượng 22,4 MeV. Khi tổng hợp được 0,25 mol khí helium  từ phản ứng này thì giải phóng được năng lượng xấp xỉ bằng

        A. 1,69.1024 J.        B. 6,74.1024 MeV.        C. 6,74.1024 J.        D. 1,69.1024 MeV.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Việc làm nào sau đây không đảm bảo nguyên tắc an toàn phóng xạ?

        A. Lưu trữ nguồn phóng xạ trong kho chuyên dụng, cách xa khu vực sinh hoạt.

        B. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ bức xạ như chì, bê tông để che chắn nguồn phóng xạ.

        C. Kéo dài thời gian làm việc trong khu vực có nguồn phóng xạ.

        D. Giữ khoảng cách đủ xa đối với nguồn phóng xạ khi làm việc.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một thợ kim hoàn dùng lò điện để nấu chảy hỗn hợp gồm 0,8 kg đồng và 0,2 kg bạc nhằm tạo hợp kim đồng – bạc. Biết nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp là 27 °C. Các thông số của đồng và bạc được cho như bảng sau:

Lò điện có công suất 2,5 kW và hiệu suất 60%.

        a) Trong quá trình nung nóng, bạc và đồng nóng chảy đồng thời.

        b) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng chảy hoàn toàn hỗn hợp trên là 530,179 kJ.

        c) Thời gian kể từ lúc bắt đầu đun đến khi hỗn hợp vừa nóng chảy hoàn toàn xấp xỉ bằng 15,0 phút.

        d) Nếu hiệu suất của lò tăng lên thành 80% (các điều kiện khác không đổi) thì thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn hỗn hợp trên sẽ giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một bình khí nén dùng trong sửa xe máy chứa không khí được xem là khí lí tưởng. Khi chưa sử dụng, khí trong bình có áp suất 2 MPa, nhiệt độ 300 K. Sau một thời gian để ngoài trời nắng, nhiệt độ của khí tăng lên đến 360K. Xem thể tích của bình không đổi và trong quá trình trên không có sự rò rỉ khí ra môi trường bên ngoài.

        a) Áp suất của khí trong bình sau khi để ngoài trời nắng là 2,4 MPa.

        b) Khi nhiệt độ của khối khí tăng, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tăng.

        c) Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ của khối khí, bình khí có thể bị nổ do áp suất tăng vượt quá giới hạn chịu đựng của vỏ bình.

        d) Trong quá trình trên, nội năng của khối khí không thay đổi vì thể tích của bình không đổi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Sóng điện từ được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và kĩ thuật như thông tin vô tuyến, wifi, chụp X – quang y tế.

        a) Sóng wifi và sóng vô tuyến đều là sóng điện từ và có thể truyền được trong chân không.

        b) Tia X có cùng bản chất với sóng wifi nhưng có tần số lớn hơn nhiều.

        c) Khi truyền trong chân không, sóng wifi truyền chậm hơn ánh sáng nhìn thấy do có tần số nhỏ hơn.

        d) Với E, B lần lượt là giá trị tức thời của cường độ điện trường và cảm ứng từ.   lần lượt là giá trị cực đại tương ứng. Tại một điểm trên phương truyền sóng, ở một thời điểm bất kì, ta có: 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
D.  
Khi đo độ phóng xạ của một mẫu gỗ thuộc một cổ vật, người ta phát hiện được 240 phân rã mỗi phút. Biết trong mẫu gỗ có chứa 25 g carbon gồm hai đồng vị  và . Chu kì bán rã của  là 5730 năm. Khi sinh vật còn sống, tỉ lệ số nguyên tử  và  là 1012:1. Lấy 1 năm = 365 ngày.

        a) Độ phóng xạ của mẫu gỗ là 240 Bq.

        b) Mẫu gỗ có tuổi càng lớn thì độ phóng xạ của mẫu đo được càng lớn.

        c) Số nguyên tử  có trong mẫu gỗ xấp xỉ bằng 1,04.1012 nguyên tử.

        d) Độ tuổi của cổ vật xấp xỉ bằng 1500 năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng trăm).

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1. Một khối khí lí tưởng được chứa trong xi lanh kín có pit-tông dịch chuyển được. Ban đầu, nội năng của khối khí là 374 J. Trong quá trình biến đổi, khối khí nhận nhiệt lượng 180 J và thực hiện công 160 J để đẩy pit-tông dịch chuyển. Nội năng của khối khí sau quá trình biến đổi bằng bao nhiêu joule (J)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một khối khí lí tưởng chứa trong bình kín có khối lượng riêng D = 6.102 kg/m3, tốc độ căn quân phương của các phân tử khí  = 500 m/s. Áp suất của khối khí khi đó bằng bao nhiêu pascal (Pa)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một đồng vị phóng xạ X có chu kì bán rã là 2 ngày, còn một đồng vị phóng xạ Y có chu kì bán rã là 1 ngày. Ban đầu có N nguyên tử X và 8N nguyên tử Y chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì số nguyên tử X và Y chưa phân rã bằng nhau?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời là chạy qua một điện trở thuần có điện trở R = 10 Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong 1 phút bằng bao nhiêu joule (J)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Một đoạn dây dẫn tải điện dài 36,0 m, nằm ngang có dòng điện 22,0 A chạy qua theo chiều từ Tây sang Đông. Giả sử tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và chiều từ Nam lên Bắc với độ lớn 0,5.104 T. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tải điện đó bằng bao nhiêu milinewton (mN)?A power lines on a pole

AI-generated content may be incorrect.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một khung dây dẫn kín phẳng có diện tích mỗi vòng là 50 cm2, gồm 200 vòng dây. Khung dây quay đều quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,02 T. Ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Sau một khoảng thời gian Δt = 2 s, khung dây dẫn quay đều được một góc 30°. Tốc độ biến thiên trung bình của từ thông qua toàn bộ khung dây trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu miliweber trên giây (mWb/s)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải