Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 20 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - L10

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Những năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Đấu tranh chống Pháp xâm lược.        B. Chống lại quân phiệt Nhật Bản.        

C.  Tiến hành cải cách ruộng đất.        D. Xây dựng tổ chức siêu nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

A.  Tăng cường hợp tác quốc tế.        B. Thiết lập liên minh quân sự - chính trị.

C.  Áp đặt thể chế chính trị chung.        D. Can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một trong những nguy cơ mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình phát triển là

A.  bị bao vây và cấm vận của Mĩ.        B. sự chênh lệch về phát triển.

C.  chiến tranh phạm vi thế giới.        D. sự tan rã của nhiều quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Từ năm 1975 đến nay, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Thiết lập quan hệ với Liên Xô.        B. Thiết lập chế độ ủy trị.

C.  Gia nhập tổ chức ASEAN.        D. Tham gia liên minh quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong thời kì 1945-1954, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?

A.  Mặt trận Liên Việt.                B. Mặt trận Việt Minh.

C.  Đảng Cộng sản Đông Dương.        D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Trong Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Giành chính quyền ở các địa phương.        B. Tiến hành mở chiến dịch Biên giới.

C.  Mở rộng tiến công ra toàn Đông Dương.        D. Tổng tiến công chiến lược ở miền Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

A.  Mở rộng các khu vực kinh tế.        B. Tăng cường cơ chế bao cấp tập trung.

C.  Xóa bỏ việc trao đổi hàng hóa.        D. Hạn chế thành phần kinh tế tư nhân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Vào thế kỉ XV, nghĩa quân Lam Sơn giành thắng lợi trong trận đánh nào sau đây?

A.  Vạn Tường.        B. Bạch Đằng.        C. Tốt Động.        D. Như Nguyệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nội dung nào sau đây là một trong những kết quả của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?

A.  Xoá được nạn mù chữ cho đồng bào.        B. Thành lập được lực lượng vũ trang.

C.  Buộc kẻ thù phải xuống thang chiến tranh.        D. Lật đổ được chính phủ độc tài thân Mĩ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trung Quốc thành công bước đầu trong công cuộc cải cách, mở cửa vì lí do nào sau đây?

A.  Duy trì cơ chế kinh tế kế hoạch hóa.        B. Điều chỉnh đường lối phát triển kinh tế.

C.  Từ bỏ vai trò quản lí của Nhà nước.        D. Mở rộng liên minh quân sự quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây góp phần quyết định thắng lợi của phong trào Tây Sơn (thế kỉ XVIII)?

A.  Có ưu thế tuyệt đối về trang thiết bị vũ khí hiện đại.

B.  Nhận được viện trợ quân sự thường xuyên từ bên ngoài.

C.  Huy động được lực lượng đông đảo quần chúng tham gia.

D.  Dựa vào hệ thống đồng minh phong kiến ổn định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A.  Phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.        B. Giảm vai trò quản lí của Nhà nước.

C.  Thống nhất mô hình kinh tế toàn cầu.        D. Tăng nguồn lực, nâng sức cạnh tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Trong những năm 1978-1979, chiến tranh vùng biên giới Tây Nam và phía Bắc của quân dân Việt Nam là

A.  cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền.        B. sự thương lượng bảo vệ hoà bình.        

C.  cuộc chiến tranh quy mô thế giới.        D. quá trình bảo vệ trật tự, trị an đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đẩy mạnh kế hoạch giải phóng miền Nam vì lí do nào sau đây?

A.  Mỹ khôi phục trở lại sự can thiệp trực tiếp quân sự trực tiếp ở miền Nam.

B.  Cục diện hòa hoãn quốc tế quyết định trực tiếp thời cơ giải phóng miền Nam.

C.  Chính quyền và quân đội Sài Gòn khó có khả năng xoay chuyển cục diện.

D.  Lực lượng cách mạng đã giành thắng lợi trên toàn chiến trường miền Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A.  Có sự liên kết giữa các quốc gia không cùng ý thức hệ.                

B.  Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra nhanh chóng.                

C.  Diễn ra quá trình nhất thể hoá trong khuôn khổ khu vực.                

D.  Có sự liên kết giữa các nước cùng trong một hệ thống chính trị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay nhằm mục tiêu nào sau đây?

A.  Chuyển từ phát triển kinh tế tư nhân sang kinh tế nhà nước.

B.  Đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế theo hướng tự nhiên.

C.  Hoàn tất quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tự do.

D.  Nâng cao hiệu quả, năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nội dung nào sau đây là sự thay đổi của cục diện thế giới dưới sự tác động của thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A.  Thúc đẩy chủ nghĩa xã hội nhanh chóng thắng lợi trên phạm vi toàn cầu.

B.  Xác lập chủ nghĩa xã hội là hệ thống duy nhất trong quan hệ quốc tế.

C.  Chấm dứt địa vị độc tôn của chủ nghĩa tư bản trong đời sống thế giới.

D.  Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng áp bức, bóc lột giữa các quốc gia trên thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Từ năm 1967, việc ASEAN lựa chọn Hội nghị thượng đỉnh làm cơ chế hoạch định chính sách cao nhất cho thấy tổ chức này đã

A.  chuyển trọng tâm hoạt động từ chính trị sang quân sự, kinh tế khu vực.

B.  hoàn thiện cơ chế ràng buộc pháp lí chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên.

C.  đạt tới trình độ liên kết khu vực tương đương một liên minh siêu khu vực.

D.  nâng cao mức độ điều phối chung trong quá trình ra quyết định của tổ chức.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

                “Trong những năm hoạt động tại Pháp (1917 – 1923), Nguyễn Ái Quốc tích cực tham gia phong trào công nhân và phong trào xã hội chủ nghĩa Pháp, đồng thời sử dụng báo chí làm vũ khí đấu tranh sắc bén. Thông qua việc gửi bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” tới Hội nghị Vécxai (1919) và viết nhiều bài đăng trên các báo L’Humanité, Le Paria, Nguyễn Ái Quốc từng bước truyền bá tư tưởng giải phóng dân tộc gắn liền với cách mạng vô sản, chuẩn bị về chính trị và tư tưởng cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr. 268–272).

Câu 19. Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào sau đây đến Hội nghị Vécxai năm 1919?

A.  Cương lĩnh chính trị.                B. Luận cương chính trị.

C.  Yêu sách của nhân dân An Nam.        D. Chính cương và sách lược vắn tắt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1917 – 1923 ở Pháp có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

A.  Làm xuất hiện ngay tổ chức chính trị lãnh đạo cách mạng trong nước.

B.  Hoàn tất quá trình thống nhất các tổ chức yêu nước cách mạng trong nước.

C.  Định hình con đường giải phóng dân tộc theo học thuyết cách mạng mới.

D.  Quyết định được việc lựa chọn hình thức khởi nghĩa vũ trang ở Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành trong quá trình hoạt động cách mạng giai đoạn 1917 – 1923 ở Pháp?

A.  Tiếp cận vấn đề dân tộc Việt Nam từ lập trường cải cách trong khuôn khổ chính quốc.

B.  Xác lập tiêu chí khoa học và thực tiễn làm cơ sở lựa chọn con đường giải phóng dân tộc.

C.  Hoàn thành xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

D.  Vận dụng hệ thống lí luận cách mạng hoàn thiện mô hình xã hội cho Việt Nam sau độc lập.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc Lập khẳng định: Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy; (2) Năm 1946, Trước khi Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp, Người đã căn dặn Quyền Chủ tịch nước Huỳnh Thúc Kháng ở lại điều hành công việc trong nước: Dĩ bất biến, ứng vạn biễn; (3) Năm 1964, Chủ tịch Hồ Chí Minh trong buổi nói chuyện với cán bộ ngành Ngoại giao đã nhấn mạnh: Thực lực là cái chiêng mà ngoại giao là cái tiếng. Chiêng có to tiếng mới lớn.

Những sự kiện này phản ánh tinh thần chỉ đạo xuyên suốt nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975)?

A.  Thay đổi định hướng chiến lược chỉ đạo cách mạng theo những biến động của tương quan quốc tế.

B.  Bảo đảm tính ổn định của định hướng chiến lược, điều chỉnh phương thức hành động theo bối cảnh.

C.  Sử dụng kết quả hoạt động đối ngoại như yếu tố chi phối cho hoạch định đường lối kháng chiến.

D.  Chuyển trọng tâm chỉ đạo từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang khi điều kiện cho phép.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa Liên hợp quốc và ASEAN trong quan hệ quốc tế hiện đại?

A.  Hình thành các thiết chế siêu quốc gia có khả năng chi phối trực tiếp chủ quyền quốc gia thành viên.

B.  Quá trình các quốc gia chuyển giao quyền quyết định cho cơ quan điều phối khu vực và toàn cầu.

C.  Nhu cầu thiết lập cơ chế hợp tác đa phương nhằm điều hòa lợi ích trong bối cảnh gia tăng phụ thuộc.

D.  Sự dịch chuyển vai trò trung tâm từ quốc gia – dân tộc sang các liên kết kinh tế – chính trị khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao ở Việt Nam thời kì 1945-1975?

A.  Ghi nhận thắng lợi của cuộc đấu tranh cách mạng, góp phần chuyển biến lực lượng.

B.  Thúc đẩy đấu tranh trên các mặt trận quân sự và chính trị, đưa cách mạng tiến lên.

C.  Chịu sự tác động trực tiếp của mâu thuẫn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh kéo dài.

D.  Mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối trong việc phát huy yếu tố chính nghĩa.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc, quân và dân ta đã anh dũng chiến đấu trong các thành phố và thị xã phía Bắc vĩ tuyến 16, thực hiện chủ trương giam chân địch trong đô thị, bảo vệ và tạo điều kiện cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút lên căn cứ an toàn, đồng thời làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh’ của thực dân Pháp.

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954),

 Nxb Quân đội nhân dân, 2010, tr. 122–123).

A. Quân dân Việt Nam chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 -1947) nhằm giam chân quân Pháp, tạo điều kiện cho Trung ương Đảng, Chính phủ và lực lượng vũ trang rút lên căn cứ an toàn.

B. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 -1947) đã trực tiếp làm thay đổi so sánh lực lượng quân sự theo hướng có lợi cho quân dân Việt Nam.

C. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 -1947) thể hiện sự lựa chọn chiến lược lấy đô thị làm không gian tác chiến chủ yếu trong suốt cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân Việt Nam.

D. Chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 -1947) đã tạo lập đầy đủ các điều kiện chiến lược để cách mạng Việt Nam chuyển từ thế phòng ngự sang thế chủ động tiến công trên phạm vi toàn quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 – 1996), nền kinh tế nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài; lạm phát được kiềm chế, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; quan hệ đối ngoại được mở rộng, vị thế quốc tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 1996, tr. 21–22).

A. Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 1986 – 1996 cho thấy Đổi mới ở Việt Nam trước hết tập trung vào ổn định kinh tế vĩ mô và cải thiện đời sống nhân dân.

B. Việc thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội trong giai đoạn 1986 – 1996 đồng nghĩa với việc Việt Nam đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

C. Những thành tựu trong giai đoạn 1986 – 1996 tạo nền tảng kinh tế – xã hội quan trọng, giúp Việt Nam chuyển từ xử lí khủng hoảng sang triển khai các chiến lược phát triển dài hạn ở giai đoạn sau.

D. Việc ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện đời sống nhân dân trong giai đoạn 1986 – 1996 cho thấy Việt Nam đã hoàn tất quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững trên các lĩnh vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên, đồng thời duy trì hòa bình, ổn định khu vực. Trải qua quá trình phát triển, ASEAN từng bước mở rộng thành viên, tăng cường liên kết và nâng cao vai trò như một cơ chế hợp tác khu vực, góp phần điều hòa quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến động.”

(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử ASEAN, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 45–46).

A. Năm 1967, ASEAN được thành lập với mục tiêu thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia Đông Nam Á và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.

B. Sự phát triển của ASEAN cho thấy tổ chức này ngày càng đóng vai trò là cơ chế hợp tác khu vực nhằm điều hòa quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong bối cảnh nhiều biến động.

C.  Việc ASEAN mở rộng thành viên và tăng cường liên kết đã làm cho tổ chức này có khả năng định hướng và điều tiết trực tiếp các quyết sách đối nội của các quốc gia thành viên.

D.  Vai trò của ASEAN trong việc duy trì hòa bình, ổn định khu vực được bảo đảm chủ yếu thông qua các cơ chế ra quyết định mang tính ràng buộc pháp lí cao và chi phối đối với các quốc gia thành viên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triển khai mặt trận đối ngoại một cách chủ động và linh hoạt, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị và quân sự. Hoạt động đối ngoại tập trung tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào hòa bình và tiến bộ trên thế giới, đồng thời làm sâu sắc thêm sự cô lập của Mĩ trên trường quốc tế, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho thắng lợi của cuộc kháng chiến.”

(Vũ Dương Ninh, Việt Nam trên bàn cờ chính trị quốc tế (1945–1975),

Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, 2015, tr. 286–287).

A. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đối ngoại được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là một mặt trận quan trọng, gắn bó chặt chẽ với đấu tranh chính trị và quân sự.

B. Việc mở rộng quan hệ và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giữ vai trò quyết định trực tiếp đến thắng lợi quân sự của Việt Nam trên chiến trường.

C. Việc tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cho phép Việt Nam tạo lập thế cân bằng chiến lược với Mỹ trên trường quốc tế, từ đó làm thay đổi trực tiếp tương quan lực lượng giữa hai bên.

D. Hoạt động đối ngoại trong kháng chiến chống Mỹ góp phần mở rộng không gian chính trị – ngoại giao quốc tế thuận lợi, qua đó hỗ trợ và tạo thế cho đấu tranh chính trị, quân sự giành thắng lợi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải