Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 18 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một chiếc ghế văn phòng có thể nâng lên và hạ xuống như hình vẽ bên. Bên trong ghế có một khối khí xác định bị giam giữa hai ống trụ đồng trục A và B, trong đó ống A có thể trượt lên xuống dọc theo mặt trong của ống B. Xem khối khí là khí lí tưởng và không trao đổi nhiệt với môi trường. Khi ống A trượt xuống dưới, khối khí bị nén lại. Khi đó, khối khí bên trong hai ống

        A. nhận công và nội năng tăng.

        B. thực hiện công và nội năng tăng.

        C. thực hiện công và nội năng giả̉m.

        D. nhận công và nội năng giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình


A.
 nóng chảy.        B. hóa hơi.        C. đông đặc.        D. ngưng tụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Người ta thực hiện một công 5400 J để nén khối khí lí tưởng trong một xilanh, khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng Q bằng nhiệt lượng cần thiết để 50 g nước ở 20 °C nóng lên đến 30 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng


A.
 3300 J.        B. 7500 J.        C. 2100 J.        D. 4200 J.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Vào mùa đông, ở các nước có khí hậu lạnh thường xảy ra hiện tượng đường ống dẫn nước bị vỡ. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do

        A. các viên nước đá va chạm vào thành ống làm ống bị vỡ.

        B. nhiệt độ thấp làm đường ống trở nên giòn và dễ nứt vỡ.

        C. tuyết rơi nhiều đè nặng lên thành ống.

        D. thể tích nước tăng khi đông đặc, gây ra áp lực lớn lên thành ống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Một bình kín chứa m gam khí oxygen (xem là khí lí tưởng) có thể tích 3,69 lít, áp suất 12 atm ở nhiệt độ 432 K. Biết khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol. Lấy R = 0,082 atm.lít/(mol.K). Giá trị của m là


A.
 30 gam.        B. 40 gam.        C. 10 gam.        D. 20 gam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hình vẽ bên dưới cho biết cấu tạo của loa điện động.

Loa điện hoạt động dựa trên nguyên tắc vật lí nào sau đây?

        A. Dòng điện chạy trong cuộn dây làm cuộn dây nóng lên, không khí xung quanh giãn nở và phát ra âm thanh.

        B. Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây đặt trong từ trường tạo ra lực từ biến thiên làm cuộn dây dao động, kéo theo màng loa dao động và phát ra âm thanh.

        C. Sóng điện từ tác dụng trực tiếp lực lên cuộn dây làm cuộn dây dao động, kéo theo màng loa dao động và phát ra âm thanh.

        D. Dòng điện không đổi chạy trong cuộn dây đặt trong từ trường tạo ra lực từ không đổi làm cuộn dây dao động, kéo theo màng loa dao động và phát ra âm thanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Xem không khí là khí lí tưởng. Trong hiện tượng nào sau đây, một lượng không khí xác định biến đổi đẳng áp?

        A. Thổi không khí vào quả bóng làm quả bóng căng dần.

        B. Quả bóng bàn bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng thì phồng lên như ban đầu.

        C. Không khí trong một xi lanh nằm ngang được nung nóng, nở ra và đẩy pit-tông chuyển động đều, không ma sát, chịu áp suất ngoài không đổi.

        D. Không khí trong một xi lanh đặt thẳng đứng, khi được đun nóng thì đẩy pit-tông chuyển động nhanh dần lên trên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Ban đầu, khối khí có áp suất  (Pa) và nhiệt độ  (°C). Sau khi được đun nóng, áp suất và nhiệt độ của khối khí lần lượt là  (Pa) và  (°C). Biểu thức nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa các đại lượng  và ?


A.
                 B. 

        C.                 D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ = 50 cm mang dòng điện không đổi có cường độ I = 6 A được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B = 4 mT và góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với đoạn dây dẫn là α = 30°. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là


A.
 0,6 N.        B. 12 N.        C. 6 mN.        D. 12 mN.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Máy khử rung tim cấy ghép (ICD - Implantable Cardioverter Defibrillator) là một thiết bị y tế được cấy dưới da bệnh nhân gần tim với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh.

        Một bệnh nhân mang máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc gần một thiết bị tạo ra từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 80 μT. Thiết bị ICD có một vòng dây dẫn diện tích S = 3 cm2, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong khoảng thời gian Δt = 1,5 s, độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 80 μT về 0.

Câu 10. Khi bệnh nhân ở trong vùng từ trường đều, từ thông xuyên qua diện tích S của vòng dây dẫn của thiết bị ICD có độ lớn bằng

        A. 0 Wb.        B. 24 Wb.        C. 24 nWb.        D. 0,24 Wb.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn của thiết bị ICD trong khoảng thời gian Δt = 1,5 s trên có độ lớn bằng


A.
 24 nV.        B. 8 nV.        C. 16 nV.        D. 36 nV.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là không đúng?

        A. Sóng điện từ luôn là sóng ngang khi lan truyền trong các môi trường.

        B. Sóng điện từ có thể truyền được trong mọi môi trường kể cả chân không.

        C. Tốc độ lan truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.

        D. Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c = 3.108 m/s trong các môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cặp hạt nhân nào sau đây không phải là các đồng vị của cùng một nguyên tố?

        A.         B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Trong các định luật bảo toàn sau đây:

        (1) Bảo toàn động lượng.

        (2) Bảo toàn số khối.

        (3) Bảo toàn khối lượng.

        (4) Bảo toàn năng lượng toàn phần.

        (5) Bảo toàn số proton.

Hiện tượng phóng xạ tuân theo bao nhiêu định luật bảo toàn nêu trên?

        A. 2.        B. 3.        C. 4.        D. 5.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Một máy thu sóng điện từ đang thu sóng có phương thẳng đứng hướng xuống. Tại một thời điểm, vector cảm ứng từ tại điểm M trên phương truyền sóng đang có độ lớn cực đại và hướng về hướng Tây. Khi đó, vector cường độ điện trường tại điểm M có độ lớn

        A. cực đại và hướng về hướng Bắc.        B. cực đại và hướng về hướng Nam.

        C. cực đại và hướng về hướng Đông.        D. bằng không.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Độ hụt khối của một hạt nhân  là đại lượng

        A. đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

        B. được xác định bởi biểu thức: 

        C. tăng theo số lượng hạt nhân trong mẫu chất.

        D. đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân trong tự nhiên.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Đồ thị trong hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của số hạt nhân chưa phân rã của một đồng vị phóng xạ theo thời gian.

Câu 17. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ này bằng bao nhiêu?

        A. 4 giờ.        B. 8 giờ.        C. 16 ngày.        D. 8 ngày.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ này có giá trị xấp xỉ bằng

        A. 4,8.105 s1.        B. 1,0.106 s1.         C. 2,4.105 s1.         D. 5,0.107 s1.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Vào mùa nồm ẩm (cuối đông – đầu xuân ở miền Bắc), độ ẩm không khí rất cao, hơi nước dễ ngưng tụ trên các bề mặt lạnh như nền nhà, tường, bàn ghế, gây ẩm ướt và trơn trượt.

        Hình vẽ bên dưới mô tả sơ đồ cấu tạo của máy hút ẩm kiểu ngưng tụ. Không khí ẩm được quạt hút vào máy, khi đi qua dàn lạnh thì bị làm lạnh, một phần hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng và chảy vào khay hứng. Sau đó, không khí đi qua dàn nóng, được làm nóng trở lại gần bằng nhiệt độ môi trường rồi được thổi ra ngoài.

        Xét một khối không khí có khối lượng 20 g, trong đó hơi nước chiếm 80% khối lượng khối không khí. Ban đầu, khối không khí có nhiệt độ  Khi đi qua dàn lạnh, khối không khí được làm lạnh, nhiệt độ giảm xuống còn  trong khoảng thời gian 5 s. Công suất hấp thụ nhiệt của dàn lạnh xem như không đổi và bằng 400 W. Cho biết, nhiệt dung riêng của không khí khô là  J/(kg.K), nhiệt dung riêng của hơi nước là  J/(kg.K). Trong điều kiện hoạt động của máy, để 1 kg nước chuyển từ thể hơi sang thể lỏng cần trao đổi nhiệt lượng 2,4.106 J. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.

        a) Khi đi qua dàn lạnh, khối không khí sẽ tỏa nhiệt.

        b) Trước khi đi qua dàn lạnh, khối lượng không khí khô là 4 g.

        c) Nhiệt lượng mà không khí khô trao đổi ở dàn lạnh là 160 J.

        d) Khối lượng hơi nước ngưng tụ ở dàn lạnh xấp xỉ 0,6 g.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.
 Hai bình (1) và (II) giống nhau, mỗi bình có thể tích 1 lít, chứa cùng một lượng khí lí tưởng, cùng loại khí. Hai bình được nối với nhau bằng một ống nằm ngang dài 8 cm, có tiết diện ngang đều và bằng 4 cm2. Trong ống có một giọt thủy ngân với kích thước không đáng kể, ngăn cách hai khối khí như hình vẽ.

        Ban đầu, khối khí trong hai bình đều ở nhiệt độ 17 °C, giọt thủy ngân nằm giữa ống, cách đều hai đầu ống. Coi sự dãn nở của hai bình và ống là không đáng kể. Bỏ qua ma sát giữa giọt thủy ngân với thành ống.

        a) Khi giọt thủy ngân ở trạng thái cân bằng, áp suất của khối khí trong hai bình bằng nhau.

        b) Nếu đun nóng bình (I) liên tục và giữ nguyên nhiệt độ bình (II) thì giọt thủy ngân dịch chuyển về phía bình (II).

        c) Khi nhiệt độ của khối khí trong bình (I) tăng đến 22 °C và nhiệt độ của khối khí trong bình (II) được giữ không đổi, giọt thủy ngân dịch chuyển một đoạn 1 cm so với vị trí ban đầu.

        d) Nếu tiếp tục đun nóng bình (I) trong khi vẫn giữa nguyên nhiệt độ của bình (II) thì khi nhiệt độ của khối khí trong bình (I) đạt 30 °C, giọt thủy ngân bắt đầu rơi vào trong bình (II).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
C.
 Một sóng điện từ lan truyền trong không khí theo phương ngang, có chiều truyền từ Nam đến Bắc. Tần số của sóng là 95,6 MHz. Biết tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong không khí xấp xỉ bằng
C. 10
8 m/s.

        a) Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian.

        b) Bước sóng của sóng điện từ này xấp xỉ bằng 3 m.

        c) Tại một điểm trên phương truyền sóng, nếu tại một thời điểm vector cảm ứng từ  có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên thì vector cường độ điện trường  có phương ngang và chiều từ Đông sang Tây.

        d) Sóng điện từ không có hiện tượng giao thoa như sóng cơ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền tự phát phân rã và phát ra các tia phóng xạ. Các tia phóng xạ vừa có ứng dụng quan trọng trong đời sống, vừa có thể gây hại nếu không được sử dụng đúng cách.

        a) Tia phóng xạ có khả năng ion hóa các nguyên tử, phân tử của môi trường mà chúng đi qua.

        b) Trong y học, tia phóng xạ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị một số bệnh, đặc biệt là bệnh ung thư.

        c) Khi làm việc với các nguồn phóng xạ, cần giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và sử dụng vật liệu che chắn thích hợp để đảm bảo an toàn.

        d) Trong bảo quản thực phẩm, người ta có thể sử dụng tia phóng xạ để tiêu diệt vi sinh vật gây hại và kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Đồ thị ở hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ của một khối kim loại X vào nhiệt lượng mà khối kim loại nhận được ở áp suất tiêu chuẩn. Biết rằng ở nhiệt độ 0 °C kim loại X tồn tại ở thể rắn. Nhiệt nóng chảy riêng của X ở áp suất tiêu chuẩn là 0,25.105 J/kg.

Câu 1. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại X ở áp suất tiêu chuẩn bằng bao nhiêu kelvin (K)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Khối lượng của khối kim loại X trên bằng bao nhiêu gam (g)?

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài 30 cm được đặt trong từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là 0,2 T. Cho dòng điện không đổi chạy qua đoạn dây dẫn, biết trong khoảng thời gian 2 giây có 3,2.1019 electron di chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Lấy e = 1,6.1019 C.

Câu 3. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn trên có độ lớn bằng bao nhiêu ampe (A)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn trên bằng bao nhiêu newton (N)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Lò phản ứng hạt nhân ở Đà Lạt có công suất 500 kW và sử dụng nhiên liệu là . Giả sử rằng mỗi hạt nhân  khi phân hạch tỏa ra năng lượng trung bình là 175 MeV và uranium chỉ bị tiêu hao do quá trình phân hạch. Cho 1 eV = 1,6.1019 J.

Câu 5. Số hạt nhân  đã phân hạch để cung cấp năng lượng cho lò phản ứng hoạt động liên tục trong 26 giờ là x.1021 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Khối lượng nhiên liệu  mà lò phản ứng tiêu thụ khi hoạt động liên tục trong 26 giờ là bao nhiêu gam (g)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải