PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Vào mùa nồm ẩm (cuối đông – đầu xuân ở miền Bắc), độ ẩm không khí rất cao, hơi nước dễ ngưng tụ trên các bề mặt lạnh như nền nhà, tường, bàn ghế, gây ẩm ướt và trơn trượt.
Hình vẽ bên dưới mô tả sơ đồ cấu tạo của máy hút ẩm kiểu ngưng tụ. Không khí ẩm được quạt hút vào máy, khi đi qua dàn lạnh thì bị làm lạnh, một phần hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng và chảy vào khay hứng. Sau đó, không khí đi qua dàn nóng, được làm nóng trở lại gần bằng nhiệt độ môi trường rồi được thổi ra ngoài.

Xét một khối không khí có khối lượng 20 g, trong đó hơi nước chiếm 80% khối lượng khối không khí. Ban đầu, khối không khí có nhiệt độ
Khi đi qua dàn lạnh, khối không khí được làm lạnh, nhiệt độ giảm xuống còn
trong khoảng thời gian 5 s. Công suất hấp thụ nhiệt của dàn lạnh xem như không đổi và bằng 400 W. Cho biết, nhiệt dung riêng của không khí khô là
J/(kg.K), nhiệt dung riêng của hơi nước là
J/(kg.K). Trong điều kiện hoạt động của máy, để 1 kg nước chuyển từ thể hơi sang thể lỏng cần trao đổi nhiệt lượng 2,4.106 J. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
a) Khi đi qua dàn lạnh, khối không khí sẽ tỏa nhiệt.
b) Trước khi đi qua dàn lạnh, khối lượng không khí khô là 4 g.
c) Nhiệt lượng mà không khí khô trao đổi ở dàn lạnh là 160 J.
d) Khối lượng hơi nước ngưng tụ ở dàn lạnh xấp xỉ 0,6 g.