Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 17 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H9

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I.  Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

                Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Điểm cực Nam nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?


A.  
Cà Mau.                             B. Điện Biên.


C.  
Cần Thơ.                             D. Khánh Hòa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?


A.  
Sương mù và mưa phùn.                          B. Mưa tuyết và mưa rào.


C.  
Mưa đá, dông, lốc xoáy.                                                  D. Hạn hán và lốc xoáy.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

                A. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.                   B. Trình độ đô thị hóa thấp.

             C. Sự phân bố dân cư không đều.                   D. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?


A.  
Đồi trung du.                     B. Cao nguyên.                            C. Thành thị.                D. Nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ


A.  
phụ phẩm thủy sản.                               B. công nghiệp chế biến.        


C.  
sản xuất thực phẩm.                                 D. sản xuất lương thực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất khu vực phía Bắc nước ta hiện nay?

             A. Sơn La.              B. Hòa Bình.                              C. Tuyên Quang.            D. Yaly

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?


A.
 Tài chính, ngân hàng.                                C. Giáo dục và đào tạo.


B.
 Ngành nội thương.                                        D. Giao thông vận tải biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào


A.  
cuối năm dương lịch.                             B. đầu năm âm lịch.        


C.  
giữa năm dương lịch.                             D. giữa năm âm lịch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ hình thành được các vùng chuyên canh chè quy mô lớn chủ yếu do


A.  
địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.               B. nguồn nước dồi dào, đất phù sa.


C.  
địa hình nhiều đồi núi và có mùa đông lạnh.             D. các cao nguyên lớn, lượng mưa lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?


A.
 Dân số đông, tăng liên tục.                                B. Dân số trung bình, biến động mạnh.


C.
 Dân số đông, giảm mạnh.                                D. Dân số ít, biến động mạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?


A.  
Gần đường hàng hải quốc tế.                      B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.


C.  
Nhiều vụng biển sâu, kín gió.                      D. Chất lượng lao động nâng lên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển thuỷ điện là

          A. địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông với lưu lượng nước lớn.

          B. khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.

          C. có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, sông có nhiều thác ghềnh.

          D. tài nguyên rừng giàu có, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, ẩm lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

    A. Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.

     B. Làm cho mưa ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

             C. Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.

     D. Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

Diện tích các tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng, năm 2025

             A. Hưng yên có diện tích lớn nhất đồng bằng sông Hồng.    

             B. Quảng Ninh có diện tích lớn hơn TP Hải Phòng.

             C. TP Hà Nội có diện tích lớn hơn TP Hải Phòng 165,2 km2.  

             D. Ninh Bình và Hưng Yên có diện tích gấp 1,2 lần Hưng Yên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào

             A. nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguyên liệu phong phú.      


B.  
lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.

             C. nhu cầu của thị trường và trình độ lao động người dân.

             D. chính sách của Nhà nước và nguồn nguyên liệu sẵn có.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Mục đích chủ yếu phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

            A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.

            B. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

            C. tạo sản phẩm hàng hoá, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

            D. thu hút nguồn đầu tư, tạo nhiều việc làm, mở rộng phân bố sản xuất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?


A.  
tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.              B. tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.


C.  
nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.            D. lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

              A. nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.

              B. đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

              C. thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.

              D. thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

               Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 

Câu 1. Cho thông tin sau:

                Các sông lớn như sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Cửu Long đều có diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn (sông Hồng 57,3%; sông Mã 38%; sông Cả 34,8%; sông Cửu Long 91% ). Điều đó sẽ dẫn đến hệ quả là đa phần nước sông ngòi của ta được đưa vào từ bên ngoài lãnh thổ, nhất là sông Cửu Long và tình hình lũ kiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng mưa trong nước, ta phải tính đến hiện tượng này khi sử dụng nguồn nước và chống lũ, hạn.

        a) Sông ngòi nước ta có lưu lượng nước lớn và hàm lượng phù sa cao.

        b) Nguyên nhân làm sông ngòi nhiều nước là do mưa lớn, nước từ ngoài lãnh thổ.

        c) Do phần lớn sông ngòi xuất phát từ ngoài lãnh thổ nên tổng lượng cát bùn lớn.

        d) Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào địa hình, lưu vực, lượng mưa, thực vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

  Câu 2Cho thông tin sau:

                 Hoạt động nội thương có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ, thống nhất thị trường trong nước, thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng,...

        a) Sau Đổi mới, nước ta đã hình thành được thị trường thống nhất, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế.

        b) Tổng mức bản lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh qua các năm do chất lượng cuộc sống tăng, sản xuất phát triển.

        c) Những chuyển biến tích cực của ngành nội thương chủ yếu do chính sách Nhà nước, phát triển sản xuất, nâng chất lượng sống.

        d) Thị trường trong nước phân bố khá đồng đều chủ yếu do việc đẩy mạnh các vùng sản xuất hàng hóa, từ đó thúc đẩy trao đổi hàng hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

                Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Vùng có quỹ đất lớn với các nhóm đất chính: nhóm đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu; nhóm đất phèn ở vùng Đồng Tháp Mười, vùng trũng Cà Mau,…; nhóm đất mặn ở ven biển.

                a) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.

        b) Điều kiện địa hình và đất đai đã tạo thuận lợi cho sản xuất lương thực quy mô lớn.

            c) Vùng Đồng Tháp Mười nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn do địa hình trũng thấp.

         d) Vào mùa khô gia tăng xâm nhập mặn vào đất liền chủ yếu do địa hình thấp, ba mặt giáp biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

 

CƠ CẤU XUẤT, NHẬP KHẨUCỦA CAM-PU-CHIA, GIAO ĐOẠN 2015-2024.

               a) Campuchia từ giai đoạn 2015 - 2024 vẫn luôn là nước xuất siêu.                                 .        


B.  
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu của Campuchia giai đoạn 2015-2024 tăng liên tục.

               c) Tỉ trọng giá trị nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.        

          d) Năm 2024, Cam-pu-chia có cán cân xuất nhập khẩu âm.                                 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN IIICâu trắc nghiệm trả lời ngắn.

         Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Số giờ nắng các tháng trong năm tại trạm Nam Định năm 2024

(Đơn vị: giờ)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số giờ nắng

76,4

37,5

62,2

44,6

188,9

154,3

230,8

95,7

96,9

133,8

136,2

80,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng của trạm Nam Định năm 2024 là bao nhiêu giờ. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (Trạm Hà Nội)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

(mm)

18,6

26,2

43,8

90,1

188,5

230,9

288,2

318,0

265,4

130,7

43,4

23,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

      Căn cứ vào bản số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa trong năm của Hà Nội là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

                        (Đơn vị: ‰)

Năm

2015

2024

Tỉ lệ sinh

16,2

13,2

Tỉ lệ tử

6,8

5,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

              Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa ở nước ta giai đoạn 2010 - 2024

                        (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2015

2024

                    Xuất khẩu

162,0

405,9

                    Nhập khâu

165,7

381,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2024 nhiều hơn tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2015 là bao nhiêu tỉ USD.  (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 2023 và 2024

(Đơn vị: %)

Năm

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ

nông nghiệp

2023

63,1

32,2

4,7

2024

64,6

31,0

4,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp giảm nhiều hơn tỉ trọng ngành chăn nuôi là bao nhiêu %? (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

 Câu 6. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2024 của nước ta

                        (Đơn vị: %)

Năm

2020

2024

Đất nông nghiệp

35,3

34,2

Đất lâm nghiệp

46,5

46,8

Đất chuyên dùng và đất ở

8,3

9,6

Đất chưa sử dụng

9,9

9,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

        Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng đất chuyên dùng và đất ở của nước ta tăng bao nhiêu % so với đất lâm nghiệp? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải