Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 14 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - L9

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Những năm 1944 - 1945, được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô quốc gia nào sau đây thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

A.  Nhật Bản.        B. Hà Lan.        C. Ba Lan.        D. Thái Lan.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hội nghị I-an-ta (2-1945) quyết định vấn đề nào sau đây?

A.  Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.        B. Xây dựng tổ chức ASEAN.

C.  Thực hiện Kế hoạch Mác-san.        D. Khởi động Chiến tranh lạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong giai đoạn 1976 – 1999, ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A.  Thành lập Cộng đồng ASEAN.        B. Kết nạp thêm thành viên.

C.  Thông qua Hiến chương ASEAN.        D. Xây dựng đồng tiền chung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong những năm 1905 – 1909, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Dự Hội nghị Véc-xai.                B. Liên hệ Quốc tế Cộng sản.

C.  Sang Nhật Bản cầu viện.        D. Thành lập Việt Minh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong thời kì 1945 – 1954, quân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào sau đây?

A.  Phát động phong trào Đồng khởi.        B. Tiến hành Tổng tiến công Mậu Thân.

C.  Thực hiện công cuộc Đổi mới.        D. Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tham gia

A.  Đại hội Quốc dân.                B. chiến dịch Biên giới.

C.  mở chiến dịch Việt Bắc.        D. chiến dịch Tây Nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1996 – 2006 hướng tới

A.  mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế.        B. hoàn thiện cơ chế quản lí tập trung.

C.  xóa bỏ vai trò điều tiết của Nhà nước.        D. duy trì nền kinh tế bao cấp, tự túc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) là thắng lợi quân sự của nghĩa quân Tây Sơn trong cuộc kháng chiến chống thế lực ngoại xâm nào sau đây?

A.  Xiêm.        B. Thanh.        C. Đường.        D. Nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây trong quá trình Mỹ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973)?

A.  Hỗ trợ chiến dịch Tây Nguyên.        B. Tham gia cuộc tiến công ở Quảng Trị.

C.  Đấu tranh chống tập đoàn Khơ-me đỏ.        D. Tiến hành Tổng khởi nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trong cuối những năm 80 của thế kỉ XX, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở các nước Đông Âu vì lí do nào sau đây?

A.  Kinh tế phát triển theo hướng thuần nông.        B. Không có sự nguồn viện trợ từ bên ngoài.

C.  Sự già hoá về dân số diễn ra nhanh chóng.        D. Tác động do khủng hoảng toàn diện kéo dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nội dung nào sau đây là vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XX?

A.  Quyết định sự tồn tại và phát triển của quốc gia – dân tộc.

B.  Thúc đẩy nhanh quá trình hình thành cơ chế kế hoạch hóa.

C.  Trực tiếp hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa đất nước.

D.  Xác lập và hoàn chỉnh mô hình thể chế dân chủ nhân dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đẩy mạnh hội nhập chính trị nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Tái cấu trúc trật tự chính trị toàn cầu do Việt Nam dẫn dắt.

B.  Mở rộng quan hệ đối ngoại và tham gia cơ chế đa phương.

C.  Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong quan hệ quốc tế.

D.  Thay thế các thiết chế chính trị – ngoại giao trên thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cuộc chiến tranh bảo vệ vùng biên giới phía Bắc năm 1979 của quân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

A.  Làm thay đổi mạnh mẽ trật tự thế giới mới.        B. Bảo vệ vững chắc lợi ích quốc gia – dân tộc.

C.  Hoàn thành quá trình thống nhất đất nước.        D. Chấm dứt hoàn toàn các xung đột biên giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947) có tác động nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam?

A.  Buộc Pháp chuyển từ chủ động tiến công sang phòng ngự.

B.  Tạo thế chủ động phòng ngự cho cuộc kháng chiến lâu dài.

C.  Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D.  Kết thúc thắng lợi kháng chiến và mở ra thời kì vừa đánh, vừa đàm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1976 – 1999?

A.  Thiết lập và vận hành theo cơ chế tập trung thống nhất.

B.  Phát triển theo mô hình liên minh chính trị - quân sự.

C.  Hoạt động mang tính điều phối giữa các quốc gia độc lập.

D.  Tổ chức hoạt động theo mô hình tổ chức siêu quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 thực hiện nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Hoàn tất chuyển đổi sang kinh tế thị trường tự do.

B.  Tạo bước chuyển về chất cho nền kinh tế và xã hội.

C.  Khắc phục hậu quả kinh tế – xã hội của chiến tranh.

D.  Khôi phục mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Cách mạng tháng Mười (1917) đối với tình hình nước Nga?

A.  Đưa Nga trở thành siêu cường duy nhất thế giới.

B.  Chấm dứt hoàn toàn khủng hoảng kinh tế, xã hội.

C.  Xác lập được mô hình nhà nước mới tiến bộ.

D.  Hoàn thành quá trình cải cách chính trị tư sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Hiện nay, Cộng đồng ASEAN đang đối phó với thách thức phi truyền thống nào sau đây?

A.  Buôn bán người và tội phạm xuyên quốc gia.        B. Tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.

C.  Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.        D. Xung đột quân sự giữa các quốc gia.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

                “Tháng 6 năm 1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Mục đích của Hội là truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, giác ngộ chính trị cho thanh niên yêu nước và đào tạo cán bộ cách mạng.

                Nguyễn Ái Quốc trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chính trị cho hội viên, giảng dạy các vấn đề cơ bản về cách mạng giải phóng dân tộc, về tổ chức và phương pháp hoạt động cách mạng. Các bài giảng này sau được tập hợp thành tác phẩm Đường Kách mệnh (1927), trở thành tài liệu lý luận quan trọng dùng để giáo dục, rèn luyện đội ngũ cán bộ cách mạng.

                Thông qua hoạt động giáo dục, huấn luyện và rèn luyện trong thực tiễn, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr. 268–272).

Câu 19. Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập tổ chức

A.  Đảng Cộng sản Việt Nam.        B. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

C.  Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.        D. Đảng Lao động Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Chuẩn bị điều kiện để tiến hành khởi nghĩa vũ trang ngay lập tức.

B.  Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đào tạo cán bộ cách mạng.

C.  Tập hợp ngay các tổ chức cộng sản đang hoạt động ở Việt Nam.

D.  Thành lập ngay chính đảng vô sản lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925)?

A.  Tổ chức truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam.

B.  Điều chỉnh phương pháp truyền bá lí luận cách mạng phù hợp với trình độ, điều kiện Việt Nam.

C.  Kết hợp hoạt động giáo dục tư tưởng, chính trị với rèn luyện cán bộ trong thực tiễn cách mạng.

D.  Lựa chọn hình thức tổ chức trung gian từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến với tinh thần: Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ; (2) Năm 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho Bộ Chính trị và Tổng Quân ủy tại mặt trận Điện Biên Phủ với chỉ đạo quyết tâm: Trận này rất quan trọng, phải đánh cho thắng. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng thì không đánh; (3) Năm 1966, trong Lời kêu gọi chống Mỹ, cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Không có gì quý hơn độc lập, tự do.

Những sự kiện này phản ánh tinh thần chỉ đạo xuyên suốt nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975)?

A.  Thường xuyên thay đổi chiến lược đấu tranh nhằm thích ứng với tương quan lực lượng từng thời kì.

B.  Tập trung phát huy ưu thế quân sự làm trung tâm nhằm tạo ra đột biến quyết định trên chiến trường.

C.  Giữ vững mục tiêu chiến lược nhất quán, kiểm soát chặt chẽ nhịp độ, mức độ hành động cách mạng.

D.  Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, đề cao nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.  Các trật tự thế giới vận động theo logic phân bổ và tái phân bổ quyền lực quốc tế.

B.  Các trật tự thế giới được hình thành chủ yếu trên cơ sở luật pháp và thể chế toàn cầu.

C.  Quan hệ quốc tế trong các trật tự thế giới chuyển hẳn sang hợp tác là xu thế chủ đạo.

D.  Sự hình thành các trật tự thế giới làm giảm vai trò của sức mạnh trong quan hệ quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nền Đối ngoại của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thế kỉ XX và công cuộc Đổi mới có điểm tương đồng nào sau đây?

A.  Lấy mục tiêu bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia làm cơ sở cao nhất cho hoạt động đối ngoại.

B.  Đặt nhiệm vụ tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trực tiếp phục vụ mục tiêu đấu tranh quân sự vì độc lập.

C.  Thực hiện chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại nhằm mở rộng hợp tác quốc tế.

D.  Chủ động tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và toàn cầu nhằm thúc đẩy hội nhập quốc tế.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, quân và dân miền Nam Việt Nam đã liên tiếp mở các cuộc tiến công và phản công chiến lược trên nhiều hướng, trọng điểm là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Khu V. Lực lượng vũ trang cách mạng chủ động đánh vào các cuộc hành quân ‘tìm diệt’ và ‘bình định’ lớn của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, tiêu hao sinh lực địch, phá vỡ thế chủ động chiến lược của Mĩ trên chiến trường miền Nam. Qua hai mùa khô, mục tiêu giành thắng lợi quân sự quyết định của chiến lược Chiến tranh cục bộ” từng bước bị làm thất bại, buộc Mĩ phải chuyển dần sang thế phòng ngự và tính đến việc xuống thang chiến tranh.”

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), tập 2,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr. 100–104).

A. Các cuộc đấu tranh trong hai mùa khô 1965–1966 và 1966–1967 của quân dân miền Nam Việt Nam từng bước làm phá sản mục tiêu giành thắng lợi quân sự quyết định của Mĩ trong Chiến tranh cục bộ.

B. Thắng lợi trong hai mùa khô 1965–1966 và 1966–1967 trực tiếp buộc Mĩ chấm dứt hoàn toàn chiến tranh xâm lược và rút quân ngay khỏi miền Nam Việt Nam.

C. Chuỗi tiến công trong hai mùa khô 1965 - 1967 của quân dân miền Nam Việt Nam làm thay đổi thế trận, buộc đối phương phải điều chỉnh cách thức tiến hành chiến tranh ở miền Nam.

D. Các cuộc tiến công trong hai mùa khô (1965 – 1967) của quân dân miền Nam Việt Nam trên thực tế đã tạo ra bước đột phá mang tính chiến lược trên toàn miền Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam đạt được những thành tựu quan trọng về chính trị, thể hiện trước hết ở việc giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, củng cố Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và mở rộng dân chủ xã hội. Hệ thống chính trị từng bước được đổi mới theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân ngày càng được tăng cường. Đồng thời, Việt Nam kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr. 73–75).

A. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam giữ vững ổn định chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Thành tựu chính trị của Việt Nam trong Đổi mới thể hiện ở việc hình thành đầy đủ nền dân chủ với thể chế chính trị đa nguyên, đa đảng.

C. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong Đổi mới phản ánh xu hướng phân lập quyền lực theo mô hình nhà nước tam quyền phân lập.

D. Những thành tựu chính trị của Việt Nam trong Đổi mới cho thấy sự điều chỉnh phương thức lãnh đạo của Đảng theo hướng giảm tính chính trị để tăng tính quản trị nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc giữ vai trò là thiết chế trung tâm điều phối các quan hệ quốc tế, góp phần duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu thông qua các cơ chế ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình. Mặc dù còn những hạn chế do sự chi phối của các nước lớn, Liên hợp quốc vẫn là diễn đàn đa phương quan trọng nhất, tạo điều kiện để các quốc gia, đặc biệt là các nước vừa và nhỏ, tham gia vào quá trình xây dựng và bảo vệ các chuẩn mực của luật pháp quốc tế.”

(Nguyễn Xuân Sơn (chủ biên), Giáo trình Quan hệ quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2015, tr. 183–185).

A. Thông qua các cơ chế ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp hòa bình và gìn giữ hòa bình, Liên hợp quốc góp phần duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu.

B. Vai trò của Liên hợp quốc vừa thể hiện ở việc duy trì hòa bình, vừa tạo điều kiện để các quốc gia, nhất là các nước vừa và nhỏ, tham gia xây dựng các chuẩn mực luật pháp quốc tế.

C. Kể từ khi hình thành đến nay, Liên hợp quốc góp phần hình thành không gian hợp tác đa phương, qua đó điều chỉnh hành vi của các quốc gia theo các chuẩn mực chung của luật pháp quốc tế.

D. Vai trò trung tâm của Liên hợp quốc trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai thể hiện ở khả năng đưa ra và thực thi các quyết định mang tính ràng buộc đối với mọi quốc gia thành viên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được xác định nhất quán là: tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ và yêu chuộng hoà bình trên thế giới, đồng thời kiên trì nguyên tắc độc lập, chủ quyền dân tộc. Việt Nam sẵn sàng thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, nhằm phá thế cô lập, từng bước kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại phục vụ mục tiêu kháng chiến, kiến quốc.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 8, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2000, tr. 34–36).

A. Đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1954 hướng tới tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ và yêu chuộng hòa bình trên thế giới nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.

B. Đường lối đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945–1954 thể hiện sự kết hợp giữa nguyên tắc độc lập, tự chủ với việc mở rộng quan hệ quốc tế nhằm phá thế cô lập của cách mạng.

C. Việc Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954) cho thấy việc ưu tiên nhân nhượng chủ quyền đổi lấy sự công nhận quốc tế rộng rãi.

D. Đường lối đối ngoại trong thời kì 1945-1954 phản ánh sự hình thành mô hình đối ngoại đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, đặt nền móng cho hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam sau này.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải