Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 13 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - L8

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Phát triển nền sản xuất phong kiến.        B. Chống các lực lượng phát xít Đức.

C.  Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.        D. Liên tục xây dựng, phát triển nền kinh tế số.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Liên Hợp Quốc có hoạt động nào sau đây?

A.  Can thiệp quân sự trực tiếp vào nhiều nước.        B. Lật đổ các chính quyền đối lập.

C.  Phát động phong trào cách mạng.        D. Đề ra các mục tiêu phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 1967, ASEAN thành lập hướng tới mục tiêu nào sau đây?

A.  Thúc đẩy hợp tác kinh tế.        B. Gia nhập Liên hợp quốc.

C.  Thiết lập chế độ bao cấp.        D. Thống nhất thể chế chính trị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong những năm 1911 – 1925, hoạt động đối ngoại nào sau đây gắn với Phan Châu Trinh?

A.  Tham gia phong trào cộng sản quốc tế.        B. Gửi kiến nghị cải cách tới chính quyền Pháp.

C.  Thành lập tổ chức cách mạng ở nước ngoài.        D. Kêu gọi đấu tranh vũ trang chống thực dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Sau năm 1975, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội.        B. Kết thúc ách thống trị của thực dân.

C.  Mở ra kỉ nguyên mới độc lập, tự do.        D. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nội dung nào sau đây là thành quả của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 đem lại cho nhân dân Việt Nam?

A.  Hoàn thành cách mạng ruộng đất.        B. Xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

C.  Chấm dứt sự thống trị của thực dân Anh.        D. Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Trong quá trình Đổi mới giai đoạn 1996 – 2006, nội dung nào sau đây là định hướng phát triển của Việt Nam?

A.  Hoàn thiện cơ chế bao cấp.        B. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

C.  Xóa bỏ kinh tế tư nhân.                D. Thu hẹp vai trò quản lí của Nhà nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075–1077) dưới thời Lý có đặc điểm nào sau đây?

A.  Chủ động tiến công để tự vệ.        B. Chấm dứt ách đô hộ phương Bắc.

C.  Mở đầu thời kì độc lập lâu dài.        D. Lật đổ chính quyền phong kiến Tống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) ở Việt Nam kết thúc bằng thắng lợi quyết định trên mặt trận nào sau đây?

A.  Quân sự.        B. Ngoại giao.        C. Kinh tế.        D. Văn hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ vì lý do nào sau đây?

A.  Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng kéo dài.        B. Tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ hai.

C.  Chịu tác động của phân biệt chủng tộc.        D. Mở rộng chính sách xâm lược ra bên ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Yếu tố nào sau đây khiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XVIII thường xuyên trở thành đối tượng bành trướng của các triều đại phong kiến phương Bắc?

A.  Tổ chức nhà nước chưa ổn định.        B. Tiềm lực kinh tế liên tục yếu kém.

C.  Vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng.        D. Quân đội thường xuyên suy yếu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Hoạt động hội nhập về an ninh – quốc phòng trong giai đoạn 1986 – 2006 có tác động nào sau đây đến Việt Nam?

A.  Giữ được vai trò chi phối an ninh thế giới.        B. Triệt tiêu hoàn toàn các nguy cơ xung đột.

C.  Củng cố tiềm lực quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.        D. Đưa Việt Nam trở thành cường quốc quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về vai trò của việc giành chính quyền ở Sài Gòn trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

A.  Góp phần giành được chính quyền ở Nam Bộ.        B. Thúc đẩy phong trào cách mạng cả nước.

C.  Làm tan rã bộ máy thống trị ở địa phương.        D. Nền độc lập Việt Nam được Nhật công nhận. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 có tác động nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam?

A.  Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

B.  Là thắng lợi quyết định, kết thúc triệt để mọi hình thức chiến tranh.

C.  Khẳng định sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

D.  Mở đầu cho thời kì cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Năm 1967, việc thành lập ASEAN phản ánh xu hướng nào sau đây của các quốc gia Đông Nam Á?

A.  Tìm kiếm một cơ chế hợp tác khu vực nhằm ổn định, phát triển.

B.  Hình thành ngay một liên minh chính trị – quân sự thống nhất.

C.  Xóa bỏ hoàn toàn những bất đồng và xung đột trong khu vực.

D.  Thiết lập được một đồng tiền chung thống nhất trong khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Những thành tựu về chính trị đạt được trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Tăng cường hiệu lực của Nhà nước và hệ thống chính trị.

B.  Chấm dứt hoàn toàn thể chế kinh tế và xã hội trên cả nước.

C.  Làm sụp đổ hệ thống thực dân trên phạm vi thế giới.

D.  Xóa bỏ triệt để sự phân hóa giai cấp trong xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) đối với tình hình thế giới?

A.  Mở ra thời đại phát triển mới của cách mạng thế giới.

B.  Chấm dứt hoàn toàn chiến tranh và xung đột trên thế giới.

C.  Xóa bỏ triệt để chế độ thực dân trên toàn các nước thuộc địa.

D.  Thiết lập trật tự thế giới mới do Liên Xô lãnh đạo, chi phối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Nội dung nào sau đây là thách thức về an ninh phi truyền thống đối với Cộng đồng ASEAN hiện nay?

A.  Cạnh tranh ảnh hưởng giữa các cường quốc.        B. Biến đổi khí hậu và thiên tai nghiêm trọng.

C.  Tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ kéo dài.        D. Chạy đua vũ trang trong khu vực căng thẳng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

“Với tư duy chính trị sắc bén và khả năng nắm bắt thời cơ cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cùng Trung ương Đảng kịp thời đề ra quyết định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Người trực tiếp chỉ đạo việc thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng, soạn thảo các văn kiện quan trọng và định hướng chiến lược giành chính quyền trên phạm vi cả nước, giữ vai trò quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”.

(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 9: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945,

NXB Khoa học xã hội, 2014, tr. 503–504).

Câu 19. Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo việc thành lập

A.  Hội liên hiệp thuộc địa.                                B. Quân đội nhân dân Việt Nam.

C.  Uỷ ban Dân tộc giải phóng.                        D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng kịp thời đề ra quyết định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 vì lí do nào sau đây?

A.  Lực lượng cách mạng đã giành được ưu thế tuyệt đối trên cả nước.

B.  Thời cơ chiến lược xuất hiện, bộ máy thống trị khủng hoảng sâu sắc.

C.  Chính quyền thực dân Pháp được khôi phục hoàn toàn.

D.  Nhận được sự ủng hộ trực tiếp từ các nước Đồng minh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng thực tiễn Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Thời cơ cách mạng có tính khách quan nhưng cần chủ động tạo thế.

B.  Sự lãnh đạo tập trung, thống nhất quyết định hiệu quả của hành động.

C.  Khởi nghĩa chỉ thành công khi lực lượng cách mạng vượt trội mọi mặt.

D.  Quyết định chiến lược của Đảng gắn với khả năng kiểm soát tình hình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Tiến trình cách mạng (1930 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1930, Cương lĩnh chính trị của Đảng đề ra đường lối chiến lược là cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản; (2) Năm 1946, Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng chủ trương vừa kháng chiến vừa kiến quốc, giữ vững chính quyền cách mạng, củng cố hậu phương; (3) Năm 1973, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Đảng xác định: Con đường cách mạng miền Nam tiếp tục là bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao và chủ trương giải phóng miền Nam khi có thời cơ thuận lợi, tiến tới thống nhất đất nước.

Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quá trình xây dựng đường lối đấu tranh cách mạng cho Việt Nam của Đảng?

A.  Đường lối cách mạng hình thành trên cơ sở thay đổi mục tiêu chiến lược theo từng thời kì lịch sử.

B.  Quá trình lãnh đạo cách mạng thể hiện sự kết hợp ngẫu nhiên các hình thức đấu tranh chiến lược.

C.  Tính nhất quán về đường lối, mục tiêu, linh hoạt về sách lược và phương thức tổ chức đấu tranh.

D.  Đường lối cách mạng với trọng tâm là sức mạnh quân sự, các yếu tố khác giữ vai trò bổ trợ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng sự chi phối quan hệ của các trung tâm quyền lực trong Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A.  Chịu sự chi phối bởi một trung tâm quyền lực duy nhất giữ vai trò áp đảo tuyệt đối quan hệ quốc tế.

B.  Mang tính ổn định liên tục và lâu dài, không chịu tác động của lợi ích và tương quan lực lượng.

C.  Tồn tại thực tế vừa cạnh tranh, vừa hợp tác và chi phối cục diện thế giới theo lợi ích chiến lược.

D.  Sự chi phối của các cường quốc chủ yếu dựa trên liên minh quân sự cố định và đối đầu ý thức hệ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nền Đối ngoại của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thế kỉ XX và công cuộc Đổi mới có điểm tương đồng nào sau đây?

A.  Luôn đặt quan hệ với hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa làm trọng tâm trong chính sách đối ngoại.

B.  Kiên định mục tiêu bảo vệ lợi ích dân tộc, vận dụng linh hoạt các hình thức và đối tác đối ngoại.

C.  Chủ yếu dựa vào viện trợ quốc tế để giành thắng lợi trong đấu tranh bảo vệ và phát triển đất nước.

D.  Thực hiện chính sách đối ngoại chiến lược khép kín nhằm hạn chế tác động từ tình hình quốc tế.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam do ta chủ động mở, nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc và đưa cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang thế chủ động tiến công.”

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục,

2014, tr. 132–133).

A. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên do quân dân Việt Nam chủ động mở trong kháng chiến chống Pháp.

B. Mục tiêu trực tiếp của Chiến dịch Biên giới là phá vỡ hoàn toàn hệ thống phòng thủ của Pháp trên toàn Đông Dương.

C. Việc khai thông biên giới Việt – Trung sau Chiến dịch Biên giới năm 1950 cho thấy thắng lợi quân sự đã gắn liền với yêu cầu mở rộng không gian đối ngoại của cuộc kháng chiến.

D. Chiến dịch Biên giới năm 1950 phản ánh bước chuyển căn bản của kháng chiến chống Pháp trong việc từ bỏ chiến tranh nhân dân lâu dài sang tác chiến theo mô hình chiến tranh hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) đã khởi xướng công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn 1986 – 1996, công cuộc Đổi mới từng bước đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 47, NXB Chính trị quốc gia,

 2006, tr. 21–22).

A. Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986 – 1996 ở Việt Nam về thực chất là sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

B. Bản chất của đổi mới kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 1996 là thay thế hoàn toàn vai trò quản lí của Nhà nước bằng cơ chế thị trường tự do.

C. Việc mở rộng các thành phần kinh tế trong giai đoạn 1986 – 1996 phản ánh xu hướng giảm dần vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước để tăng tính tự vận hành của thị trường.

D. Những kết quả bước đầu của Đổi mới giai đoạn 1986 – 1996 phản ánh sự điều chỉnh phương thức thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa, không thay đổi mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Từ đầu những năm 1970, quan hệ giữa hai phe Đông và Tây có những chuyển biến theo xu thế hòa hoãn. Mĩ và Liên Xô tiến hành các cuộc gặp cấp cao, kí kết nhiều hiệp định quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, góp phần làm giảm căng thẳng trong quan hệ quốc tế, mặc dù sự đối đầu giữa hai phe vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn.”

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, tập 2, NXB Giáo dục, 2013, tr. 63–64).

A. Từ đầu những năm 1970, quan hệ Đông – Tây có chuyển biến theo xu thế hòa hoãn với các cuộc gặp cấp cao diễn ra giữa các nhà lãnh đạo Mĩ – Liên Xô.

B. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây góp phần làm giảm mức độ căng thẳng trong quan hệ quốc tế nhưng chưa xóa bỏ hoàn toàn sự đối đầu giữa hai phe.

C. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây phản ánh sự điều chỉnh chiến lược của các siêu cường trong bối cảnh chạy đua vũ trang kéo dài và tương quan lực lượng có nhiều biến đổi.

D. Sự hình thành xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã làm cho Trật tự hai cực Ianta chấm dứt và quan hệ quốc tế chuyển hẳn sang trạng thái hợp tác toàn diện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế. Việt Nam chủ trương là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển, từng bước mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế của đất nước.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật,

 1991, tr. 147–148).

A. Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.

B. Đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế thể hiện chủ trương mở rộng quan hệ đối ngoại, tránh phụ thuộc vào một quốc gia hay một khối nước nhất định.

C. Việc xác định Việt Nam là “bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước” cho thấy đối ngoại thời kì Đổi mới từ bỏ nguyên tắc đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu để ưu tiên hội nhập quốc tế.

D. Chủ trương hội nhập quốc tế trong thời kì Đổi mới phản ánh sự thay đổi mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam chuyển từ bảo vệ độc lập dân tộc sang phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải