Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 12 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - L7

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Văn kiện nào sau đây của Chính phủ Xô viết được ban hành ngay sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A.  Sắc lệnh hòa bình.                B. Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ.

C.  Hiệp định Giơ-ne-vơ.                D. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 1947, sự kiện nào sau đây làm cho quan hệ giữa hai cực Xô – Mĩ trở nên căng thẳng?

A.  Mĩ khởi xướng Chiến tranh lạnh.        B. Tổ chức NATO được thành lập.

C.  Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.        D. Hiệp ước Vác-xa-va được kí kết.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trong giai đoạn 1999 – 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A.  Thành lập Ban Thư kí ASEAN.        B. Thông qua Hiến chương ASEAN.

C.  Kết nạp Thái Lan làm thành viên.        D. Phát hành đồng tiền chung ASEAN.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm 1954 – 1965 thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Tổ chức các chiến dịch quân sự quy mô lớn.        B. Đấu tranh vũ trang ở miền Nam Việt Nam.

C.  Phát triển quan hệ ngoại giao với Liên Xô.        D. Buộc thực dân Pháp công nhận độc lập.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Sau năm 1975, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?

A.  Hoàn thành cách mạng dân chủ.        B. Chấm dứt ách thống trị ngoại bang.

D.  Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do.        D. Giữ vững độc lập, chủ quyền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Tổ chức nào sau đây lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Mặt trận Việt Minh.                B. Mặt trận Liên Việt.

C.  Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.        D. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 hướng đến mục tiêu nào sau đây?

A.  Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.        B. Duy trì cơ chế tập trung, bao cấp.

C.  Xoá bỏ vai trò quản lý của Nhà nước.        D. Ưu tiên tuyệt đối cho nông nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ ba (1287 – 1288) kết thúc sau thắng lợi của trận đánh tiêu biểu nào sau đây?

A.  Trận Chi Lăng – Xương Giang.        B. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút.

C.  Trận Bạch Đằng.                D. Trận Ngọc Hồi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Trong những năm 1953 – 1954, quân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

A.  Đồng khởi ở miền Nam.        B. Tiến công lên Tây Bắc.

C.  Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.        D. Gia nhập Liên hợp quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trong công cuộc cải cách đất nước từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

A.  Là trung tâm tài chính đứng đầu thế giới.        B. Thu nhập bình quân cao nhất thế giới.

C.  Trở thành nền kinh tế lớn của thế giới.        D. Xóa bỏ được chênh lệch vùng miền.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 có đặc điểm nào sau đây?

A.  Mục đích cao nhất là đòi quyền lợi kinh tế.  B. Đấu tranh vũ trang chống ách đô hộ.

C.  Xung đột giữa các thế lực cát cứ trong nước.        D. Phong trào cải cách xã hội toàn diện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Trong giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

A.  Thương mại hóa toàn bộ hoạt động văn hoá.        B. Xóa bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế.

C.  Xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.        D. Ưu tiên phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của thắng lợi ở Hà Nội trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Tạo cơ sở cho Tổng khởi nghĩa trên cả nước.        B. Cổ vũ phong trào khởi nghĩa ở các địa phương.

C.  Làm tan rã chính quyền địch nhiều nơi khác.        D. Buộc Đồng minh công nhận độc lập của Việt Nam. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần 2 ở Việt Nam?

A.  Kết thúc hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.

B.  Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho Việt Nam.

C.  Mở ra khả năng nhận viện trợ trực tiếp từ quốc tế.

D.  Đưa kháng chiến chuyển sang giai đoạn kết thúc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN có biểu hiện nào sau đây?

A.  Thống nhất chế độ chính trị giữa các nước.        B. Thể chế hợp tác ngày càng được hoàn thiện.

C.  Xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn khu vực.        D. Áp dụng được chính sách đối ngoại chung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đường lối Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Hoàn tất việc thống nhất lãnh thổ quốc gia.        

B.  Đảm bảo sự tuyệt đối trong công bằng, tiến bộ xã hội.

C.  Đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển.        

D.  Tạo động lực phát triển kinh tế gắn với tiến bộ xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô năm 1991?

A.  Sự tan rã của hệ thống thuộc địa trên thế giới.        

B.  Sự gia tăng mâu thuẫn sắc tộc ở khu vực châu Phi.

C.  Phủ nhận vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.

D.  Sự phát triển mạnh của phong trào hòa bình thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015 chúng tỏ nhận định sau đây đúng?

A.  Các nước ASEAN thống nhất về chế độ chính trị.

B.  Mức độ liên kết và hợp tác nội khối được nâng cao.

C.  ASEAN chuyển sang mô hình nhà nước liên bang.

D.  Các nước ASEAN xóa bỏ triệt để khác biệt nội khối.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. Toàn thể đồng bào hãy đứng lên!”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong 

Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr. 480–481).

Câu 19. Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam

A.  tiếp tục nhân nhượng với Pháp.                        B. đấu tranh bằng con đường hòa bình.

C.  đứng lên kháng chiến giữ nước.                        D. trông chờ vào sự viện trợ quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Theo Hồ Chí Minh“Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” vì lí do nào sau đây?

A.  Chiến tranh là con đường duy nhất để phát triển đất nước.

B.  Bảo vệ lợi ích kinh tế trước mắt của giai cấp cầm quyền.

C.  Độc lập, chủ quyền là giá trị, quyền tối cao của dân tộc.

D.  Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện cho chiến tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận xét nào sau đây là đúng về giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A.  Tạo cơ chế pháp lí quốc tế để giải quyết các vấn đề an ninh, chủ quyền của quốc gia.

B.  Giúp phân bổ đều nguồn lực quốc gia, luôn ưu tiên hàng đầu cho công nghiệp nặng.

C.  Lấy độc lập, tự do làm chuẩn mực tối cao để huy động và kết hợp mọi nguồn lực bảo vệ Tổ quốc.

D.  Đặt nhiệm vụ phát triển kinh tế trước hết, coi bảo vệ chủ quyền là hệ quả tự nhiên của tăng trưởng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Trong tiến trình cách mạng (1930 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1930, Cương lĩnh chính trị của Đảng đề ra nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến; (2) Năm 1951, Nghị quyết Đại hội Đảng lần II xác định nhiệm vụ đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, làm cơ sở để tiến lên chủ nghĩa xã hội; (3) Năm 1960, Nghị quyết Đại hội Đảng lần III khẳng định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam là tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quá trình xây dựng đường lối đấu tranh cách mạng cho Việt Nam của Đảng?

A.  Đường lối cách mạng được xác lập ngay từ đầu, không có sự điểu chỉnh trong suốt tiến trình lịch sử.

B.  Kiên định mục tiêu chiến lược, linh hoạt bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kì.

C.  Chuyển trọng tâm từ đấu tranh giai cấp sang đấu tranh dân tộc trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

D.  Đường lối cách mạng phụ thuộc vào bối cảnh quốc tế và sự chi phối của các nước xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng sự chi phối quan hệ của các trung tâm quyền lực trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau năm 1945?

A.  Quan hệ quốc tế bị dẫn dắt bởi xung đột quân sự trực tiếp giữa các cường quốc đứng đầu hai phe.

B.  Thể hiện sự phân tầng quyền lực tuyệt đối về kinh tế – tài chính trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

C.  Sự tương tác giữa hai cực được điều tiết bằng cơ chế cân bằng chiến lược nhằm tránh đối đầu trực tiếp.

D.  Trật tự thế giới được hình thành trên cơ sở xoá bỏ khác biệt về lợi ích và ý thức hệ trong nội khối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941-1945, giai đoạn 1953-1954 và giai đoạn 1973-1975 có điểm tương đồng nào sau đây?

A.  Chủ động tạo lập và khai thác yếu tố thời cơ nhằm kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

B.  Diễn ra trong bối cảnh so sánh lực lượng vũ trang nghiêng hẳn về phía lực lượng cách mạng.

C.  Kết thúc cuộc chiến bằng các chiến dịch quân sự quyết định mang tính tổng công kích trên toàn quốc.

D.  Chịu tác động trực tiếp và chi phối bởi những biến động của tình hình quốc tế và Chiến tranh lạnh.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong những năm 1961 – 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam đẩy mạnh đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ. Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng phát triển mạnh ở cả nông thôn và đô thị, phối hợp chặt chẽ với hoạt động vũ trang của lực lượng cách mạng. Những cuộc đấu tranh chống dồn dân lập ấp chiến lược, chống bắt lính, chống khủng bố, đàn áp đã làm lung lay hệ thống chính quyền cơ sở của Mĩ – ngụy, góp phần quan trọng vào việc làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 23, NXB Chính trị quốc gia,

2004, Hà Nội, Tr. 245–246).

A. Theo đoạn tư liệu, trong giai đoạn 1961 – 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ và can thiệp Pháp.

B.  Phong trào đấu tranh chính trị của đồng bào miền Nam góp phần làm phá chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ.

C. Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam bị chống trả quyết liệt từ cả phong trào quần chúng và hoạt động vũ trang nên bị suy yếu hệ thống thống chính trị ngay từ cơ sở.

D. Việc kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang (1961–1965) phản ánh bước đầu chuyển sang thế “kiềng ba chân” quân sự – chính trị – ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong giai đoạn 1996 – 2006, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam tiếp tục đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện. Quan hệ đối ngoại được mở rộng, vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao”.

((Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 18–19).

A.  Trong giai đoạn 1996 – 2006cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên Việt Nam đã trở thành nước phát triển.

B. Với thành tựu nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá chứng tỏ những bước đi, biện pháp của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thành công bước đầu.

C. Thành tựu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1996–2006 chủ yếu dựa vào việc giảm vai trò của thị trường trong phân bổ nguồn lực, tăng cường vào mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

D.  Việt Nam tạm gác mục tiêu trước mắt là cải thiện đời sống nhân dân nhằm ưu tiên nâng cao vị thế quốc tế thông qua việc mở rộng quan hệ đối ngoại trong giai đoạn 1996–2006.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Trong quá trình phát triển, ASEAN không ngừng mở rộng hợp tác giữa các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực. Việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức này, thể hiện nỗ lực tăng cường liên kết khu vực trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi quốc gia, hướng tới xây dựng một cộng đồng hòa bình, ổn định và phát triển”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016, tr. 179–180).

A.  Sự kiện Cộng đồng ASEAN thành lập vào năm 2015 đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức ASEAN.

B.  Việc ASEAN không ngừng mở rộng hợp tác giữa các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực chứng tỏ quá trình nhất thể hoá diễn ra trong các nước Đông Nam Á.

C.  Việc hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 cho thấy các quốc gia thành viên đã chuyển giao thành công một phần chủ quyền quốc gia cho bộ máy điều hành chung của khu vực Đông Nam Á.

D.  Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN phản ánh xu hướng thống nhất về thể chế chính trị và mô hình phát triển giữa các nước Đông Nam Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 11 năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc chính thức bình thường hóa quan hệ; tháng 7 năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao. Đây là những sự kiện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế của Việt Nam”.

(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Việt Nam 1975–2000, NXB Chính trị quốc gia,

2002, Hà Nội, Tr. 297).

A.  Sự kiện Việt Nam và Trung Quốc chính thức bình thường hóa quan hệ cho thấy Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập quốc tế.

B.  Việc bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ năm 1995 là một bước phát triển quan trọng trong đường lối đối ngoại của Việt Nam, góp phần phá thế bao vây, cấm vận.

C.  Việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991) và Hoa Kỳ (1995) phản ánh tư duy đối ngoại của Việt Nam chuyển từ đối đầu ý thức hệ sang xử lí linh hoạt quan hệ quốc tế dựa trên lợi ích quốc gia.

D.  Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Hoa Kỳ chủ yếu do nhu cầu tái cấu trúc nền kinh tế trên cơ sở lệ thuộc vào các cường quốc để phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải