Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 10 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18

Câu 1. Hình 1 mô tả về quá trình vận chuyển nước xảy ra vào ban ngày ở một loài thực vật hạt kín trong điều kiện bình thường. Tốc độ thoát hơi nước xảy ra ở vị trí nào là lớn nhất?

A.  Vị trí N.
B.
 Vị trí E.
C.
 Vị trí X.
D.
 Vị trí T. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.         Xét một quá trình sao chép DNA bình thường, nucleotide Adenine (A) sẽ được thêm vào mạch đang tổng hợp sơ đồ nào dưới đây là hợp lý trong số các sơ đồ ở Hình 2?

A.  Sơ đồ
D.

B.  
Sơ đồ
C.

C.  
Sơ đồ
B.

D.  
Sơ đồ
A.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.         Hình 3 mô tả tế bào A là tế bào ban đầu tiến hành quá trình phân bào, hãy cho biết trong các tế bào B,C,D tế bào nào là kết quả của quá trình nguyên phân từ tế bào A?

A.  Tế bào B.        B.Tế bào C.        C. Tế bào D.        D. Tế bào B và
C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.         Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gene trên một nhiễm sắc thể?

A.  Đảo đoạn.
B.  
Mất đoạn.

C.  Lặp đoạn.
D.  
Chuyển đoạn không tương hỗ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Một nhóm nhỏ cá thể báo săn sống sót sau kỷ băng hà và phát triển thành quần thể ngày nay. Sự kiện này được gọi là hiệu ứng cổ chai mà không phải là hiệu ứng người sáng lập vì

A.  quần thể mới được hình thành từ sự di cư của một nhóm cá thể đến vùng đất mới.

B.  quần thể bị giảm kích thước đột ngột do các yếu tố thiên tai, môi trường thay đổi.

C.  các cá thể sống sót có vốn gene đại diện hoàn hảo cho quần thể ban đầu.

D.  do tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra trong thời gian dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.         Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây sai?

A.  Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

B.  Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

C.  Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

D.  Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Hình 4 mô tả cây tiến hóa, hãy cho biết đặc điểm nào sau đây xuất hiện đầu đầu tiên?

A.  Có màng ối.
B.
 Có 4 chi.
C.
 Có xương sống.
D.
 Có lông mao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Hình 5 mô tả đơn giản về hệ tuần hoàn ở người, biết kí hiệu L, M, N, O là các loại mạch máu. Loại mạch theo kí hiệu tương ứng nào chứa các cấu trúc ngăn máu chảy ngược dòng?

A.  N.
B.
 L và M.
C.  
M và O.
D.  
M và N.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9.         Từ một tế bào soma lưỡng bội của loài M, gây đột biến để thu được tế bào có bộ NST như Hình 7. Bộ NST lưỡng bội của loài M là

A.  2n = 12.
B.  
2n = 10.
C.  
2n = 8.
D.  
2n = 6.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 10 và câu 11:

Hình 8 mô tả kết quả nghiên cứu về số lượng và màu sắc của các con bướm bị chim ăn, trong hai khu rừng khác nhau.

Câu 10.         Nhận định nào sau đây là đúng?  

A.  Bướm đen  là nguồn thức ăn ưa thích của chim.  

B.  Bướm đen hiếm trong các khu rừng ô nhiễm.

C.  Chim sử dụng thị giác để tìm kiếm thức ăn.

D.  Ô nhiễm ảnh hưởng đến vị giác của bướm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Khi chim ăn bướm trong môi trường rừng ô nhiễm, tần số kiểu gene của bướm trắng và bướm đen thay đổi theo hướng

A.  tần số kiểu gene bướm trắng sẽ tăng vì chúng ít bị chim ăn.

B.  tần số kiểu gene bướm đen sẽ tăng vì chúng dễ ngụy trang trong môi trường ô nhiễm.

C.  tần số kiểu gene bướm trắng và bướm đen đều giảm do chim ăn nhiều bướm.

D.  tần số kiểu gene bướm trắng và bướm đen sẽ không thay đổi.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 12 và 13:  Hình 9 mô tả một tháp sinh thái .

Câu 12.         Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

A.  châu chấu.
B.
 ếch. 
C.
 rắn. 
D.
 đại bàng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.         Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là

A.  10%
B.
 1%. 
C.
 20%. 
D.
 30%.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa ba loài A, B và C trong cùng một sinh cảnh, người ta tiến hành các thí nghiệm loại trừ và theo dõi mức tăng trưởng quần thể của loài C trong cùng điều kiện môi trường. Kết quả thu được thể hiện trong bảng sau:

Thời gian (tháng)

Không có A và B

Chỉ có B

Chỉ có A

Có cả A và B

0

5

5

5

5

2

28

18

12

8

4

55

35

22

12

6

78

48

30

15

8

88

55

35

18

Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

A.  Sự có mặt của loài A và B đã kích thích sinh trưởng loài
C.

B.  Loài B tác động lên loài C mạnh hơn loài A tác động lên loài
C.

C.  Khi có mặt cả 3 loài thì loài C không sinh trưởng.

D.  Khi loại bỏ cả 2 loài A và B thì loài C phát triển mạnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.         Một quần thể ngẫu phối, xét gene A có 2 allele là A và a, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ xuất phát chỉ gồm các cá thể có kiểu hình trội trong đó kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%. Biết rằng, ở quần thể này thì tỉ lệ sống sót của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 100%; 50%; 0%. Các giao tử đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau. Trong điều kiện quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.

II. Tỉ lệ kiểu hình trội sẽ tăng dần qua các thế hệ.

III. Ở F2, kiểu gene không thuần chủng chiếm tỉ lệ là 20%.

IV. Đến thế hệ F10, tỉ lệ allele trội có thể đạt 100%.

A.  2. 
B.  
3. 
C.  
1. 
D.  
4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Ở một loài thực vật, xét hai gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, mỗi gene có 2 allele, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được Bảng 1 như sau :

P

F1

Kiểu gene

Kiểu hình

Cây thân cao, hoa đỏ  Cây ngẫu nhiên

7

3

Phép lai P là

A.   (Hoán vị ở ).
B.
  (Hoán vị ở ).

C.  (Hoán vị hai bên).
D.
  ( Hoán vị ở ).

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:

Chuột nhắt (Mus musculus) xâm hại trên đảo Marion được đưa đến đảo từ thế kỷ 19, đã tàn phá động vật không xương sống và thực vật bản địa, đặc biệt là ăn thịt chim hải âu tuyết (Diomedea exulans) trưởng thành. Sự gia tăng số lượng chuột và tính hung hãn của chúng có thể do biến đổi khí hậu. Các nhà nghiên cứu lo ngại rằng điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quần thể chim hải âu tuyết, một loài chim đang bị đe dọa nguy cơ bị tuyệt chủng. Các nhà nghiên cứu đang lên kế hoạch rải thuốc diệt chuột trên toàn đảo để bảo vệ hệ sinh thái. Biện pháp này nhằm loại bỏ chuột xâm hại mà không ảnh hưởng đến chim biển và động vật không xương sống bản địa.

Câu 17.         Loài chuột nhắt (Mus musculus) trên đảo Marion thuộc thành phần loài nào trong quần xã sinh vật?

A.  Loài bản địa 
B.
 Loài chỉ thị. 
C.
 Loài ngoại lai. 
D.
 Loài đặc hữu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18.         Cùng với việc sử dụng thuốc diệt chuột để bảo vệ các loài bản địa, làm suy giảm mật độ quần thể chuột giúp phục hồi hệ sinh thái, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?

A.  Du nhập loài động vật săn mồi tự nhiên của loài chuột nhắt vào đảo để duy trì cân bằng sinh thái.

B.  Thường xuyên đánh giá suy giảm mật độ cá thể các loài sinh vật trong hệ sinh thái.

C.  Hạn chế sự can thiệp của con người vào hệ sinh thái đảo.

D.  Di dời toàn bộ các loài bản địa sang một hòn đảo khác để tránh xung đột với chuột.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1.         Virus nCoV là loại virus corona mới gây đại dịch toàn cầu. Một trong những triệu chứng trong giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome). ARDS là một nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở Hình 10 dưới đây.

A. Sau khi virus nCoV xâm nhập, phế nang của bệnh nhân ARDS bị tổn thương.

B. Trong phế nang của người bệnh còn có có các yếu tố khác như cytokine, tiểu cầu, bạch cầu đều gây cản trở hô hấp cho bệnh nhân.

C. Lớp tế bào biểu mô phế nang bị phá vỡ làm tăng tính thấm màng hô hấp, nước và protein huyết tương dễ dàng tràn vào khoang phế nang, dẫn đến giảm đáng kể hiệu suất khuếch tán O₂.

D. Sử dụng máy thở để cung cấp đủ O2 và loại bỏ CO2 là phương pháp điều trị quan trọng cho ARDS. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hình 11 mô tả đường cong tăng trưởng của hai loài trùng cỏ (loài 1: Paramecium caudatum và loài 2: Paramecium aurelia) cùng ăn một loại thức ăn trong những điều kiện nuôi chung và nuôi riêng. Biết rằng các bể nuôi có điều kiện môi trường như nhau.

A. Khi nuôi riêng, hai loài trên đều tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

B. Dù nuôi chung hay nuôi riêng, kích thước tối đa của quần thể ở loài 2 đều cao hơn loài 1.

C. Khi nuôi chung hai loài trong cùng một bề nuôi, sự phân li ổ sinh thái đã diễn ra.

D. Khi nuôi chung, mật độ cá thể của hai loài đều giảm so với khi nuôi riêng, trong đó loài 1 giảm mạnh chứng tỏ loài 2 có khả năng cạnh tranh cao hơn loài 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Các loài động vật có thể được phân nhóm và phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong. Bảng 2 dưới đây liệt kê một số nhóm động vật và các đặc điểm hình thái và giải phẫu. Dấu “  biểu thị đặc điểm “có” ở nhóm động vật và dấu  là “không có” ở nhóm động vật, dấu “?” biểu thị các đặc điểm có hoặc không có.

A. Bằng chứng trên thuộc loại bằng chứng giải phẫu so sánh.

b. Thứ tự đúng về dấu (?) ở các cột (3),(4),(5),(6) lần lượt là: .

C. Gặm nhấm và Linh trưởng có mối quan hệ họ hàng gần hơn so với Linh trưởng và cá sấu.

D. Lỗ sọ ngang hốc mắt không là cơ sở để xác định quan hệ họ hàng cá sấu và chim.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ở người, ba gene A, B, C cùng nằm trên một NST thường và không trao đổi chéo, mỗi gene trong số ba gene trên có hàng trăm allele  (ví dụ A1, A2,…An là các allele  của gen A). Trong quá trình giảm phân không bị ảnh hưởng bởi tác nhân đột biến. Bảng 3 dưới đây mô tả kiểu gen cụ thể của các thành viên trong một gia đình.

        

        a. Các gene A, B và C phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân.

        b. Một trong hai nhiễm sắc thể của người mẹ có thể mang các allele  A24B44C5.

        c. Nếu người con thứ ba của cặp vợ chồng này có kiểu gene A là A23A24 thì kiểu gene C là C2C5.

        d. Nếu một trong hai nhiễm sắc thể của con trai mang các allele  A24B8C5 thì một trong hai nhiễm sắc thể của người bố phải là A23B35C2.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng. 

Câu 1. Ở loài muỗi Aedes aegypti, tính trạng màu sắc thân của bọ gậy do một gene có hai allele trên nhiễm sắc thể thường quy định. Bọ gậy bình thường có màu trắng đục do allele A quy định, bọ gậy đột biến có thân màu đen do allele a quy định. Các nhà khoa học tiến hành giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10.000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Nếu các nhà khoa học loại bỏ hết các bọ gậy thân đen thì tần số allele kiểu dại tăng thêm bao nhiêu? 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.         Bảng 4 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biểu hiện màu sắc hoa của các kiểu gene khác nhau ở loài hoa anh thảo (Primula sinensis). Một nhóm học sinh đem lai hai cây hoa đỏ mọc ở nhiệt độ 20oC, thu được các hạt F1. Đem những hạt này trồng ở 35oC, theo lý thuyết, đời con sẽ có tối đa bao nhiêu % cây hoa trắng?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một nhà khoa học tiến hành nuôi cấy một chủng vi khuẩn E. coli bình thường trong môi trường có cả glucose và lactose. Người ta còn thêm vào môi trường một chất chỉ thị màu, chất này sẽ biến từ trắng sang xanh nếu có xuất hiện protein enzyme của gene lacZ. Kết quả thí nghiệm cho thấy ban đầu mỗi ống nuôi cấy có màu trắng, sau đó 6 giờ mới bắt đầu chuyển sang màu xanh. Sơ đồ nào trong Hình 12 thể hiện đúng nhất xu hướng biến đổi nồng độ protein của gene lacZ trong ống nuôi cấy?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Một hệ sinh thái vườn quốc gia có hàm lượng chất khoáng ổn định. Nghiên cứu sinh khối của các nhóm sinh vật ở một hệ sinh thái vườn quốc gia, kết quả thu được bảng sau. Tổng sinh khối của cả 3 bậc dinh dưỡng ở tháng 10 gấp mấy lần tổng sinh khối của cả 3 bậc dinh dưỡng ở tháng 1?

Các tháng trong năm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng sinh khối SV sản xuất (tấn)

2

3.5

8

9.5

4

2.5

2.5

2.5

4.5

4.8

4

3

Tổng sinh khối tiêu thụ bậc 1 (tấn)

0.7

1

2.5

5

7

4

3

3

3

4.5

5

2

Tổng sinh khối tiêu thụ bậc 2 (tấn)

0.3

0.5

1.5

2

2.5

3.5

2

1.5

1.5

5.7

2.5

2

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Hình bên dưới mô tả sự biến đổi tần số allele a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, allele A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với allele a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể.

Từ thế hệ bao nhiêu quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông đen?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 10 không mang allele gây bệnh A, người số 8 mang allele gây bệnh B và các gene phân li độc lập. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 12 – 13  sinh đứa con trai đầu lòng không bị cả 2 bệnh là bao nhiêu  phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy )

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải