Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 10 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026 - L5

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sau cuộc Cách mạng tháng 10 năm 1917, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

A.  Nga.                B. Đức.                        C. Nhật Bản.                D. Hàn Quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc?

A.  Xóa bỏ hoàn toàn xung đột trên thế giới.                B. Thống nhất mọi quốc gia trong một thể chế.        

C.  Can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ.                D. Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cộng đồng nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

A.  Chính trị – an ninh.                                B. Quân sự.                

C.  Giáo dục.                                                D. Khoa học – công nghệ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong những năm 1930 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ.                B. Tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản.

C.  Tham gia các tổ chức tài chính quốc tế.                D. Kí kết nhiều hiệp định hợp tác đa phương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam từ sau năm 1975 đến nay?

A.  Áp đặt ảnh hưởng chính trị quốc tế.                B. Can thiệp vào xung đột khu vực.

C.  Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.                D. Tham gia vào các liên minh quân sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nội dung nào sau đây là kết quả của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A.  Mọi tàn dư phong kiến bị xoá bỏ.                        B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu mới.

C.  Phát xít Nhật đầu hàng Việt Minh.                D. Chính quyền về tay nhân dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nội dung nào sau đây là thành tựu của Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006?

A.  Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.        B. Hoàn thành thắng lợi kháng chiến chống Mỹ.

C.  Xóa bỏ hoàn toàn nền kinh tế tự cấp.                D. Thiết lập Trật tự hai cực trên thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong lịch sử Việt Nam, Bà Triệu lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại chính quyền đô hộ nào sau đây?

A.  Nhà Minh.                B. Nhà Ngô.                        C. Nhà Hán.                D. Nhà Tấn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Lý có đặc điểm nào sau đây?

A.  Hoàn thành cuộc cải cách xã hội toàn diện.        B. Đặt nền móng cho chế độ phong kiến.

C.  Thiết lập trật tự khu vực ổn định lâu dài.                D. Chủ động tiến công để bảo vệ đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Nội dung nào sau đây là chủ trương của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) ở Việt Nam?

A.  Duy trì cơ chế quản lý bao cấp.                        B. Vận hành nền kinh tế thị trường.

C.  Thu hẹp quan hệ kinh tế đối ngoại.                D. Xóa bỏ thành phần kinh tế tập thể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.                B. Chiến tranh lạnh đã hoàn toàn kết thúc.

C.  Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống duy nhất.        D. Thế giới bước vào thời kì ổn định lâu dài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với lịch sử Việt Nam?

A.  Mở ra thời kì độc lập của dân tộc.                        B. Chấm dứt ách thống trị của phát xít.

C.  Thiết lập chính quyền cách mạng.                        D. Hoàn tất cải cách xã hội toàn diện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Từ năm 1991 đến nay, thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong quá trình xây dựng đất nước là

A.  trở thành nền kinh tế có quy mô lớn.                B. mở rộng được lãnh thổ ra toàn châu Á.

C.  chấm dứt con đường xã hội chủ nghĩa.                D. xác lập trật tự hai cực I-an-ta ổn định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 đối với cách mạng Việt Nam?

A.  Tạo thế thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.        

B.  Khởi đầu cho thời kì hòa bình lâu dài cho đất nước.

C.  Hoàn thành ngay cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.

D.  Chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh xâm lược.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh tiềm năng phát triển của Cộng đồng ASEAN hiện nay?

A.  Thị trường khu vực rộng lớn, năng động.                B. Nguồn lao động dồi dào và trẻ trung.

C.  Gia tăng nguy cơ xung đột nội khối.                D. Có vị trí địa – chính trị quan trọng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Việc coi các vấn đề xã hội là mục tiêu và động lực của phát triển trong thời kì Đổi mới phản ánh quan điểm nào sau đây của Đảng?

A.  Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển con người.

B.  Ưu tiên hàng đầu cho quan hệ kinh tế đối ngoại.

C.  Giải quyết các vấn đề xã hội bằng cơ chế bao cấp.

D.  Đặt lợi ích xã hội phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có tác động nào sau đây đến thế giới?

A.  Thiết lập chế độ dân chủ tư sản ở châu Âu.                

B.  Mở ra thời kì phát triển của khuynh hướng vô sản.

C.  Tăng cường quyền lực phong kiến ở nhiều nước.        

D.  Xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên toàn cầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Năm 1984, quốc gia nào sau đây gia nhập ASEAN?

A.  Ấn Độ.                B. Mông Cổ.                        C. Trung Quốc.                D. Bru-nei.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

“Chúng tôi có đủ cơ sở để khẳng định, con đường giải phóng đất nước và xã hội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn cho dân tộc Việt Nam là một trong những chiến lược xã hội đặc sắc nhất trong lịch sử nhân loại. Sức mạnh vĩ đại của tư tưởng Hồ Chí Minh được thể hiện ở chỗ chủ nghĩa xã hội được hiểu là một quá trình sáng tạo không ngừng nhằm hoàn thiện từng con người và xã hội chứ không phải một hệ thống cố định và bất biến. "Chủ nghĩa Mác không phải là giáo thuyết. Chân lý là sự việc cụ thể. Cách mạng là sự sáng tạo", như Người thường hay nói. Cách nhận thức chủ nghĩa xã hội trên cho phép tìm được câu trả lời xác đáng cho mọi thách thức và mối đe doa phát sinh đối với nhân loại”.

(A.X. Varônhin, Hội thảo khoa học quốc tế Di sản Hồ Chí Minh trong thời đại ngày nay, Sdd, tr. 461-462).

Câu 19. Theo đoạn tư liệu trên, Hồ Chí Minh đã lựa chọn cho dân tộc Việt Nam con đường

A.  xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa.                B. giải phóng đất nước và xã hội.                

C.  mở rộng chế độ quân chủ chuyên chế.                D. đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. “Sức mạnh vĩ đại của tư tưởng Hồ Chí Minh” là một quá trình sáng tạo vì lí do nào sau đây?

A.  Chủ nghĩa xã hội được xác định là hệ thống lý luận có giá trị bất biến.

B.  Lí luận cách mạng được vận dụng linh hoạt trong hoàn cảnh cụ thể.

C.  Chủ nghĩa Mác áp dụng toàn vẹn cho mọi xã hội không thay đổi.

D.  Cách mạng chỉ theo lý luận nhằm hoàn thiện con người và xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội là quá trình sáng tạo không ngừng nhằm hoàn thiện từng con người và xã hội được vận dụng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

A.  Hoàn thiện cơ chế kinh tế thị trường tự do, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.

B.  Đẩy mạnh phát triển khoa học – công nghệ, hiện đại hóa giáo dục, tham gia các liên minh quân sự.

C.  Phát huy năng lực sáng tạo, xây dựng con người toàn diện, vừa có tri thức vừa có năng lực xã hội.

D.  Khuyến khích sáng tạo cá nhân, cải cách hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Trong thời kì 1945 - 1975, Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, tiến hành cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16; (2) Năm 1954, kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương; (3) Năm 1968, tổ chức cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?

A.  Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang, tiến hành các chiến dịch quân sự quy mô lớn liên tục.

B.  Linh hoạt lựa chọn, kết hợp các hình thức đấu tranh nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng.

C.  Dựa chủ yếu vào tiến công quân sự bất ngờ, hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.

D.  Điều hành cách mạng theo lộ trình cố định, ưu tiên hàng đầu mặt trận ngoại giao và chính trị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A.  Trật tự thế giới mới nhanh chóng được xác lập và được duy trì ổn định liên tục, lâu dài.

B.  Quan hệ quốc tế ngày càng đa dạng, không còn phụ thuộc chủ yếu vào đối lập ý thức hệ.

C.  Các liên minh quân sự chi phối quan hệ quốc tế dựa trên ranh giới hệ thống ý thức hệ cũ.

D.  Liên hợp quốc hoạt động chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và trận Điện Biên Phủ trên không (1972) ở Việt Nam?

A.  Là những cuộc khởi nghĩa vũ trang, có điểm khác về thời gian, quy mô, địa điểm tiến hành.

B.  Quyết định thắng lợi là lực lượng vũ trang cách mạng và chiến lược tác chiến tổng hợp.

C.  Tổ chức đồng thời nhiều loại hình đấu tranh, tạo bước ngoặt lịch sử trong phạm vi toàn quốc.

D.  Là các chiến dịch quân sự quy mô lớn trên chiến trường mang tính đồng loạt trên toàn quốc.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến dịch Phước Long (13/12/1974 – 6/1/1975) diễn ra trên tuyến Đường 14, tỉnh Phước Long, là cuộc tiến công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch, làm chủ các vị trí chiến lược và giải phóng tỉnh lỵ Phước Long. Chiến thắng này chứng tỏ khả năng tác chiến độc lập của quân đội ta, mở đường cho các chiến dịch tiếp theo, góp phần vào việc chuẩn bị cho Tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975”.

(Bộ Quốc phòng – Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945 – 2000), NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 59).

A. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long là cuộc tổng phản công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch.

B. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long là trận trinh sát chiến lược vì đã cho thấy khả năng thắng lớn của quân dân Việt Nam và sự bất lực của quân đội Sài Gòn.

C. Chiến thắng Phước Long tạo ra tác động tâm lý – chính trị và thời cơ chiến lược cho quá trình giải phóng hoàn toàn miền Nam.

D. Chiến thắng Phước Long tạo cơ sở để Đảng điều chỉnh phương án tác chiến chiến lược và mở ra quyết tâm chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên phạm vi toàn miền Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đối ngoại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế sâu rộng và bền vững”.

(Ban Biên soạn Lịch sử Đảng, Việt Nam: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – 1930–2010,

NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr. 456).

A.  Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất châu Á – Thái Bình Dương.

B. Cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa và nền kinh tế thị trường ra đời ngay từ đầu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (1975 – 2023).

C.  Hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện được tiến hành ngay từ đầu của công cuộc Đổi mới thể hiên qua minh chứng vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.

D.  Những thành tựu đạt được sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thể hiện thực tiễn quá trình bổ sung, phát triển hệ thống lý luận về xây dựng chủ nghĩa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên cơ sở những thỏa thuận đạt được tại Hội nghị Ianta (tháng 2–1945), một trật tự thế giới mới được xác lập. Trật tự đó được đặc trưng bởi sự đối lập và chi phối của hai trung tâm quyền lực lớn là Liên Xô và Mĩ, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta, có ảnh hưởng sâu sắc đến cục diện chính trị và quan hệ quốc tế trong thời kỳ hậu chiến.”

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử thế giới hiện đại (1945–1995),

NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1997, tr. 32–33).

A.  Trên cơ sở những thoả thuận đạt được tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2–1945) một trật tự thế giới mới được xác lập.

B.  Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay bị chi phối bởi các thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

C.  Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập trên cơ sở sự hợp tác lâu dài, ổn định giữa Liên Xô và Mĩ nhằm duy trì cân bằng quyền lực quan hệ quốc tế sau chiến tranh.

D.  Trong trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mĩ chỉ giữ vai trò định hướng ban đầu, còn quan hệ quốc tế thời kỳ hậu chiến chủ yếu do các tổ chức quốc tế đa phương điều tiết.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là một mặt trận quan trọng, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị. Việc ký kết Hiệp định Pari năm 1973 không chỉ buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam, mà còn tạo ra bước chuyển có ý nghĩa chiến lược trong so sánh lực lượng, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam”.

(Viện Lịch sử Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II (1954–1975),

NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr. 276–277).

A.  Hiệp định Pari năm 1973 được ký kết đã buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam.

B.  Thắng lợi cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa các mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.

C.  Hiệp định Pari năm 1973 thể hiện vai trò của đấu tranh ngoại giao như một mặt trận chiến lược, góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam.

D.  Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải