ĐỀ VIP 1 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Năm 1917, Chính quyền Xô viết được thành lập ở quốc gia nào sau đây?

A.  Đức.        B. Hà Lan.        C. Nga.        D. Thụy Sỹ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Liên Hợp Quốc thành lập nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

A.  Thúc đẩy liên minh khu vực.        B. Duy trì ổn định toàn cầu.

C.  Hình thành khối quân sự chung.        D. Quản lí các lãnh thổ phụ thuộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Khu vực Đông Nam Á tiềm ẩn nhiều bất ổn.        B. Trật tự hai cực I-an-ta hoàn toàn tan rã.

C.  Hệ thống thuộc địa trên thế giới sụp đổ.        D. Quan hệ Xô – Mĩ chuyển sang đối thoại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng tới mục tiêu nào sau đây?

A.  Canh tân và nâng cao dân trí.        B. Thiết lập chính quyền vô sản.

C.  Thành lập tổ chức cộng sản.        D. Đánh bại phát xít ở Đông Dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Trong thời kì 1945 – 1954, Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A.  Tham gia phong trào Không liên kết.        B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kì.

C.  Thỏa thuận tạm thời với Chính phủ Pháp.        D. Gia nhập vào tổ chức Liên hợp quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tiến hành trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Mỹ từng bước mở rộng can thiệp vào Đông Dương.

B.  Miền Bắc bắt đầu thực hiện công cuộc cải tạo xã hội.

C.  Chính quyền cách mạng được thành lập trên cả nước.

D.  Lực lượng Đồng minh chuẩn bị tiến vào Đông Dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây trong giai đoạn 1995 – 2006?

A.  Cải tạo quan hệ sản xuất ở nông thôn.        B. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

C.  Tiến hành kháng chiến chống thực dân.        D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Vào cuối thế kỉ XVIII, quân Thanh xâm lược Đại Việt, nhưng bị lực lượng nào sau đây đánh bại?

A.  Nhà Tây Sơn.        B. Nhà Tiền Lê.        C. Nhà Lý.        D. Nhà Hồ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Trong thời kì 1954 – 1975, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

A.  Hoàn thành cải cách ruộng đất trên cả nước.        B. Tiến hành đấu tranh giải phóng miền Nam.

C.  Kháng chiến chống thực dân Anh xâm lược.        D. Giải phóng miền Bắc, thống nhất đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Trong công cuộc cải cách – mở cửa, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây?

A.  Hoàn thành thống nhất đất nước.        B. Trở thành cường quốc số một.

C.  Vươn lên thành trung tâm kinh tế lớn.        D. Xóa bỏ được sự phân hóa xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỉ XV) đối với lịch sử Việt Nam?

A.  Tạo tiền đề để mở rộng giao lưu khu vực.        B. Thúc đẩy hình thành liên minh phong kiến.

C.  Chấm dứt hiện tượng đất nước bị chia cắt.        D. Mở ra thời kỳ phát triển mới của quốc gia.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A.  Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.        B. Thiết lập mô hình đa đảng đối lập.

C.  Áp dụng cơ chế tam quyền phân lập.        D. Chuyển sang thể chế dân chủ cộng hòa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông từ sau tháng 4 – 1975 đến nay nhằm mục đích nào sau đây?

A.  Giữ vững toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.        B. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.

C.  Xây dựng nền kinh tế tự do, bao cấp.        D. Hình thành quan hệ hợp tác quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 vì lí do nào sau đây?

A.  Tương quan lực lượng có sự thay đổi căn bản.        

B.  Cục diện chiến trường xuất hiện bước chuyển mới.

C.  Miền Bắc hoàn thành nhiệm vụ cải cách xã hội.

D.  Chính quyền Sài Gòn tuyên bố ngừng hẳn chiến sự.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của quá trình thành lập ASEAN?

A.  Diễn ra nhanh chóng, không gặp trở ngại.        B. Chịu tác động của điều kiện trong và ngoài nước.

C.  Gắn với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế.        D. Hướng tới xây dựng Cộng đồng kinh tế chung.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu và con đường phát triển.

B.  Cải cách chính trị được lưạ chọn là khâu đột phá của tăng trưởng.

C.  Kinh tế quyết định trực tiếp đến sự ổn định của chế độ chính trị.

D.  Hội nhập quốc tế giữ vai trò quyết định sự phát triển bền vững.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa nào sau đây?

A.  Hoàn thành quá trình xây dựng nhà nước vô sản.

B.  Chấm dứt được sự chống đối của bọn phản động.

C.  Mở rộng phạm vi tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa.

D.  Đưa Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Trong giai đoạn 1967 – 1976, việc ASEAN lựa chọn Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất chứng tỏ

A.  xu hướng tăng cường hợp tác quân sự khu vực.        

B.  mức độ liên kết chính trị đã đạt tới thể chế chung.

C.  cơ cấu tổ chức còn đơn giản, mức độ liên kết thấp.

D.  vai trò chi phối của các cường quốc bên ngoài.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20, 21:

                “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.”

                (Hồ Chí Minh – Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật – 2011, tr. 534).

Câu 19. Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Tiếp tục nhân nhượng với Pháp.                        B. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp.

C.  Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.                D. Mở rộng nhanh quan hệ đối ngoại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20. Cụm từ “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” thể hiện tư tưởng nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

A.  Quyết tâm hi sinh toàn dân để bảo vệ chủ quyền Tổ quốc.

B.  Khẳng định ý chí bảo vệ độc lập, tự chủ của quốc gia.

C.  Ưu tiên nhiệm vụ chấn hưng tiềm lực kinh tế.

D.  Tăng cường sự liên kết với các lực lượng tiến bộ. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm tư tưởng Hồ Chí Minh qua đoạn tư liệu và thực tiễn tiến trình cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

A.  Khẳng định xu hướng giải quyết chiến tranh trên cơ sở liên tục đối thoại, hạn chế leo thang xung đột.

B.  Phản ánh chủ trương sử dụng các biện pháp chính trị, quân sự để trì hoãn sự bùng nổ của chiến tranh.

C.  Thể hiện quan điểm liên tục thực hiện hòa giải để kéo dài thời gian củng cố vị thế quốc gia độc lập.

D.  Thể hiện tư tưởng hòa bình gắn với ý chí độc lập dân tộc, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 22. Trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 – 1975) diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1941, Mặt trận Việt Minh ra đời nhằm Tập hợp, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân Việt Nam để đấu tranh giải phóng dân tộc, đánh đuổi phát xít Nhật và thực dân Pháp, giành độc lập cho dân tộc; (2) Năm 1951, Mặt trận Liên Việt được thành lập nhằm tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân, các đảng phái, đoàn thể yêu nước để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp bảo vệ chính quyền cách mạng và kháng chiến; (3) Năm 1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời với mục đích tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, thực hiện độc lập dân tộc, dân chủ, hòa bình và tiến tới thống nhất đất nước.

Những sự kiện này phản ánh thực tiễn nào sau đây về công tác mặt trận ở Việt Nam?

A.  Hình thành liên minh chính trị rộng rãi tạo cơ sở xã hội xây dựng đường lối và lãnh đạo cách mạng.

B.  Mở rộng hình thức tổ chức quần chúng ra quốc tế để thích ứng với yêu cầu đấu tranh từng thời kì.

C.  Thiết lập tổ chức đại diện lực lượng yêu nước hướng đến sự hòa bình, trung lập trong cách mạng.

D.  Vận dụng linh hoạt mô hình mặt trận dân tộc nhằm tập hợp lực lượng phục vụ nhiệm vụ chiến lược.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23. Nhận xét nào sau đây không phản ánh đúng về quá trình hình thành trật tự thế giới hai cực

I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.  Gắn với việc tái cấu trúc không gian chính trị quốc tế trong và sau khi chiến tranh kết thúc.

B.  Thể hiện xu hướng thể chế hóa quan hệ giữa các nước lớn trong quản trị trật tự hậu chiến.

C.  Phản ánh quá trình định hình các cực quyền lực mới trong hệ thống quan hệ quốc tế.

D.  Được xác lập thông qua sự mặc cả chiến lược giữa các cường quốc thắng và bại trận.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24. Nội dung nào sau đây là điểm xuyên suốt của hoạt động đối ngoại Việt Nam thời kì 1945 – 1975 và thời kì Đổi mới?

A.  Thúc đẩy quá trình hội nhập sâu rộng vào các cấu trúc hợp tác của khu vực và quốc tế.

B.  Tăng cường thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các trung tâm quyền lực lớn.

C.  Mở rộng mạng lưới quan hệ nhằm nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.

D.  Kiên trì định hướng đối ngoại đặt lợi ích quốc gia – dân tộc làm nguyên tắc chi phối.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn thông tin và tư liệu sau đây:

Trước thời cơ cách mạng xuất hiện khi Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã triệu tập Hội nghị toàn quốc (8-1945) tại Tân Trào – Tuyên Quang để quyết định chủ trương hành động.

“Hội nghị nhận định rằng: cơ hội rất tốt cho ta giành quyền độc lập đã tới. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc phải nhằm vào việc kịp thời phát động và lãnh đạo quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 7 – NXB Chính trị quốc gia Sự thật,

2000, tr. 418).

A. Hội nghị toàn quốc của Đảng (8–1945) đã quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

B. Chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng thể hiện sự phụ thuộc vào diễn biến của cục diện quốc tế hơn là vào lực lượng cách mạng trong nước.

C. Quyết định Tổng khởi nghĩa cho thấy Đảng đã đặt yêu cầu giành chính quyền trước khả năng các lực lượng bên ngoài can thiệp vào tình hình Đông Dương.

D. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa của Đảng thể hiện xu hướng chuyển trọng tâm đấu tranh sang vận động ngoại giao nhằm tranh thủ sự công nhận của các cường quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; phấn đấu đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,

NXB Chính trị quốc gia, 2001, tr. 89).

A. Đoạn tư liệu phản ánh chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Tư liệu cho thấy chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam là tập trung ưu tiên phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung như trước thời kì Đổi mới.

C. Đoạn tư liệu cho thấy Việt Nam định hướng coi hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện tiên quyết để hoàn tất quá trình công nghiệp hóa đất nước.

D. Thực tiễn giai đoạn 1996 – 2006 cho thấy ở Việt Nam xu hướng chuyển trọng tâm phát triển sang mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại thay cho nhiệm vụ công nghiệp hóa trong nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra một thời kì mới trong quan hệ quốc tế. Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào kinh tế và khoa học – kĩ thuật; xu thế hòa hoãn, đối thoại, hợp tác và phát triển trở thành dòng chảy chủ yếu của quan hệ quốc tế, mặc dù xung đột cục bộ và cạnh tranh giữa các nước lớn vẫn tiếp tục diễn ra.”

(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Giáo dục, 2008, tr. 432).

A.  Xu thế hòa hoãn, đối thoại, hợp tác và phát triển là một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

B. Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc chấm dứt cạnh tranh và xung đột trong quan hệ quốc tế nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế và khoa học – kĩ thuật.

C. Tình hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh phản ánh xu hướng tái cấu trúc hệ thống quyền lực toàn cầu với một trật tự thế giới ổn định lâu dài dưới sự điều tiết chung của các cường quốc.

D. Những biến chuyển trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia ngày càng ưu tiên cơ chế điều phối đa phương thay cho các liên kết quyền lực, chi phối truyền thống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau khi sang Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tích cực vận động sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và tranh thủ sự ủng hộ của các chính khách Nhật đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Ông cho rằng phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài để đào tạo nhân tài, chuẩn bị lực lượng cho cuộc đấu tranh giành độc lập.”

(Tần Văn Giàu, Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạng tháng Tám, tập 2, NXB Khoa học xã hội, 1993, tr. 214.).

A. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu ở Nhật Bản cho thấy xu hướng tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng bên ngoài cho cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

B. Đoạn tư liệu cho thấy chủ trương đối ngoại của Phan Bội Châu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa tranh thủ ngoại lực và chú trọng phát huy nội lực trong nước.

C. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX góp phần thiết lập quan hệ hợp tác chính thức giữa phong trào yêu nước Việt Nam với chính quyền Nhật Bản.

D. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX cho thấy nỗ lực quốc tế hóa vấn đề Việt Nam nhằm tìm kiếm sự ủng hộ cho phong trào giải phóng dân tộc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải