Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

6. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Cụm trường Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh (lần 1)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án 

Câu 1:    Lao động ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây? 

A.  chất lượng ngày càng tăng. 
B.
 phần lớn đã qua đào tạo. 

C.  thiểu tác phong công nghiệp. 
D.
 làm việc theo thời vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Ngành nông nghiệp nước ta chuyển dịch chủ yếu theo hướng 

A.  ưu tiên đầu tư một số ngành công nghệ cao. 
B.
 chú trọng phát triển sản xuất hàng hóa lớn.

C.  tập trung ngành có hàm lượng tri thức cao. 
D.
 hiện đại hóa trên cơ sở tiến bộ khoa học.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây? 

  1. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng. 
  2. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn. 
  3. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.  
  4. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Mưa lớn kéo dài kết hợp với độ dốc địa hình thường gây ra hiện tượng 

A.  ngập úng. 
B.
 rét đậm. 
C.
 lũ quét. 
D.
 ngập mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:    Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ? 

A.  Gió mùa Đông Bắc. 
B.
 Gió phơn Tây Nam. 

C.  Tín phong bán cầu Bắc.  D. Gió mùa Tây Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:    Hạn chế chủ yếu trong thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở nước ta hiện nay là 

  1. lao động nông thôn giảm, diện tích đất canh tác khó mở rộng. 
  2. thị trường tiêu thụ biến động, đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu. 
  3. áp dụng công nghệ thông minh còn hạn chế, biến đổi khí hậu.
  4. cơ giới hóa phát triển chậm, công nghiệp chế biến còn lạc hậu.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7:    Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta? 

A.  Cân bằng ẩm luôn dương. 
B.
 Biên độ nhiệt độ năm cao. 

C.  Số giờ nắng trong năm ít. 
D.
 Nhiệt độ trung bình năm cao.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8:    Cho biểu đồ:

Ảnh có chứa văn bản, biểu đồ, vòng tròn, ảnh chụp màn hình

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta, năm 2016 và năm 2023 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, 2023; Nxb Thống kê) 

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? 

  1. So với năm 2016, tỉ trọng lúa đông xuân tăng 2,1%. 
  2. Tỉ trọng lúa đông xuân tăng và chiếm tỉ trọng cao nhất. 
  3. Tỉ trọng lúa hè thu giảm và chiếm tỉ trọng thấp nhất. 
  4. Tỉ trọng lúa hè thu giảm nhiều hơn tỉ trọng lúa mùa.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9:    Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta? 

A.  Đào hố kiểu vẩy cá. 
B.
 Trồng cây theo băng. 
C.
 Lâm ruộng bậc thang. 
D.
 Chống nhiễm mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10:    Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do 

A.  chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần. 
B.
 hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.

C.  hình thành và phát triển các khu công nghiệp. 
D.
 kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11:    Đặc điểm của đất feralit là 

A.  có màu đen, xốp thoát nước. 
B.
 có màu đỏ vàng, chua.  

C.  có màu nâu, khó thoát nước. 
D.
 có màu đỏ vàng, mặn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12:    Các bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn ven biển là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nuôi trồng 

A.  cá tra, cá basa. 
B.
 cá ngừ đại dương. 
C.
 thủy sản nước ngọt. 
D.
 thủy sản nước lợ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13:    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là 

A.  rừng cận nhiệt đới khô. 
B.
 rừng cận xích đạo gió mùa. 

C.  rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. 
D.
 rừng xích đạo gió mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14:    Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay? 

A.  Cây công nghiệp. 
B.
 Cây rau đậu. 
C.
 Cây ăn quả. 
D.
 Cây lương thực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15:    Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay? 

 

A.  Dân số nước ta còn tăng nhanh. 
B.
 Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

C.  Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao. 
D.
 Đang trong thời kì dân số vàng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16:    Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay? 

A.  Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế. 
B.
 Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.

C.  Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có sự thay đổi. 
D.
 Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17:    Dân số nước ta đông nên 

A.  thu nhập bình quân cao. 
B.
 nguồn lao động dồi dào. 

C.  thị trường tiêu thụ hẹp. 
D.
 dễ giải quyết việc làm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18:    Loại rừng nào sau đây được trồng chủ yếu để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy, gỗ trụ mo? 

A.  Rừng đầu nguồn. 
B.
 Rừng sản xuất. 
C.
 Rừng đặc dụng. 
D.
 Rừng ngập mặn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 

Câu 1:    Cho biểu đồ sau:

Ảnh có chứa ảnh chụp màn hình, văn bản, biểu đồ, Hình chữ nhật

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

GDP/người của Thái Lan và Malaixia năm 2019 và năm 2023 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) 

  1. Năm 2023, GDP/người của Ma-lai-xi-a nhiều hơn Thái Lan là 4197 USD.
  2. GDP/người của Ma-lai-xi-a cao hơn Thái Lan do quy mô nền kinh tế của Ma-lai-xi-a lớn hơn.
  3. So với năm 2019, năm 2023 tốc độ tăng trưởng GDP/người của Ma-lai-xi-a là 5%.
  4. GDP/người của Thái Lan luôn thấp hơn Ma-lai-xi-a.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Cho thông tin sau:

Thủy sản nước ta có nhiều tiềm năng lớn để phát triển đồng bộ cả trong ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến, cũng như các dịch vụ phụ trợ kèm theo như đóng, sửa chữa tàu,... Tuy nhiên, đóng góp cho nền kinh tế biến tập trung chủ yếu vào khai thác và chế biến; nuôi trồng trên biển còn nhỏ lẻ, chủ yếu là nuôi trên đất liền.

  1. Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do mở rộng thị trường,

phát triển công nghiệp chế biến và đa dạng dịch vụ thủy sản.

  1. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả của ngành thủy sản nước ta hiện nay là tăng vốn đầu tư hiện đại

hóa phương tiện đánh bắt, đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.

  1. Việc đẩy mạnh phát triển đồng bộ ngành thủy sản nước ta mang lại ý nghĩa là đa dạng hóa sản xuất, tạo

việc làm, tạo các mặt hàng xuất khẩu.

  1. Tiềm năng phát triển ngành khai thác thủy sản ở nước ta tập trung chủ yếu ở các ngư trường nội địa.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Cho thông tin sau:

Gió tây nam vào đầu mùa hạ nước ta hoạt động từng đợt, mỗi đợt thường từ vài ngày đến chục ngày nên đã làm cho thời tiết khác nhau giữa các khu vực. Loại gió này thường gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ, khi vượt qua dãy núi Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc trở nên khô nóng.

  1. Gió tây nam đầu mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
  2. Thời tiết của cao nguyên Trung Bộ và ven biển Trung Bộ khác nhau vào đầu mùa hạ do gió tây nam kết

hợp hướng của địa hình núi.

  1. Gió tây nam đầu mùa hạ là một trong những nguyên nhân làm cho mùa mưa ở ven biển Trung Bộ đến

muộn.

  1. Vào đầu mùa hạ, gió này hoạt động liên tục và phạm vi rộng khắp cả nước.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Cho thông tin sau:

Đặc điểm chung của địa hình là núi xen kẽ thung lũng sông theo hướng tây bắc - đông nam, lan sát ra phía biển, trong khi đồng bằng chủ yếu là hẹp ngang, ven biển có nhiều cồn cát đầm phá. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông nhưng ngắn và ít sâu sắc, mùa mưa có sự phân hóa theo chiều bắc nam.

  1. Nội dung trên thể hiện đặc điểm của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
  2. Phía bắc của miền có mưa tập trung vào mùa hạ, phía nam của miền có mưa tập trung về thu đông.
  3. Thực vật của miền chủ yếu là các loài cận nhiệt và ôn đới như các cây lãnh sam, thiết sam, tre và trúc

lùn.

  1. Miền có mùa đông ngắn ít sâu sắc hơn là do sự suy giảm của gió mùa Đông Bắc khi xuống phía nam và

qua các dãy núi cao.

 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 

Câu 1:    Năm 2023, dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người; trong đó, nam là 50 040,8 nghìn người. Cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2023 là bao nhiêu nam trên 100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy

(Đơn vị: °C)

 

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

17,9

18,8

20,7

26,6

27,6

29,2

28,8

29,2

28,1

26,3

23,8

18,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Năm 2024, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5 464,2 nghìn ha; trong đó rừng trồng là 1 715,9 nghìn ha. Hãy cho biết, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Năm 2023 cả nước vẫn còn 4,3% lao động thất nghiệp và thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 52,4 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:    Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2016 - 2023

(Đơn vị: Nghìn tấn)

 

Năm

2016

2023

Khai thác biển

3 070,5

3 630,8

Khai thác nội địa

193,6

197,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)  

 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2023 so với năm 2016 lớn hơn bao nhiêu % tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2023 so với năm 2016 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:    Cho bảng số liệu:

Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2024

(Đơn vị: cm)

 

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Thương (trạm Cầu Sơn)

1 711

1 219

Sông Cả (trạm Dừa)

2 220

1 330

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải