Câu 1: Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25-10-1917) đã có quyết định nào sau đây?
A. Thành lập chính quyền Xô viết.
B. Tiếp tục tham gia chiến tranh thế giới.
C. Thi hành chính sách “Kinh tế mới”.
D. Xóa bỏ chính quyền của Nga hoàng.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
5. Đề thi thử TN THPT môn Lịch sử - Trường THPT Thanh Thuỷ - Năm 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Lịch Sử
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25-10-1917) đã có quyết định nào sau đây?
A. Thành lập chính quyền Xô viết.
B. Tiếp tục tham gia chiến tranh thế giới.
C. Thi hành chính sách “Kinh tế mới”.
D. Xóa bỏ chính quyền của Nga hoàng.
Câu 2: Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077), quân dân nhà Lý đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.
B. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai.
C. Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút.
D. Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa.
Câu 3: Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. Liên Xô.
B. Mỹ.
C. Đức.
D. Nhật Bản.
Câu 4: Sau Chiến tranh lạnh (1947-1989), hầu hết các quốc gia đều điều chính chiến lược, tập trung vào phát triển
A. kinh tế.
B. quân sự.
C. thể thao.
D. vũ khí hạt nhân.
Câu 5: Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
A. Ba nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.
B. Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.
C. Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập. D. Cục diện Chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
Câu 6: Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
C. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.
D. Hiệp ước Ba-lì đã được thông qua.
Câu 7: Một trong những nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (2015) là
Câu 8: Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
B. Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.
C. Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam.
D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 9: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
Câu 10: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 về mặt kinh tế?
Câu 11: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Câu 12: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
A. đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
B. chưa khai thác tốt thành tựu khoa học - kĩ thuật.
C. công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.
D. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
Câu 13: Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.
B. Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.
C. Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.
D. Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Câu 15: Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Hà Nội và Hải Phòng (12-1972) của Việt Nam đã buộc Mỹ
Câu 16: Từ năm 1986 đến nay, vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thế giới là do
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Câu 18: Trong giai đoạn 1954 - 1975, thắng lợi nào sau đây đã thúc đẩy hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được mở rộng và nâng tầm trên trường quốc tế?
A. Đặt quan hệ ngoại giao với Cam-pu-chia.
B. Kí với thực dân Pháp Tạm ước Việt - Pháp.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào.
D. Đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri.
Câu 19: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh có điểm gì khác biệt với trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển về thế của quân đội Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Câu 21: Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là
A. sự đoàn kết của các nước Đông Dương.
B. tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
C. phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ.
D. viện trợ to lớn của tổ chức Liên Hợp quốc.
ID: (854585) Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“...Hồ Chủ Tịch là người sảng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta [Đảng Lao động Việt Nam], là người xây dựng nền Cộng hoà dân chủ Việt Nam và Mặt trận dân tộc thống nhất, là người cha thân yêu của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Người là linh hồn, là ngọn cờ chói lọi, lãnh đạo toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đoàn kết một lòng, chiến đấu anh dũng, viết nên những trang sử vẻ vang nhất của Tổ quốc ta. Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta”.
(Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), ngày 9/9/1969)
Câu 22: Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung nào sau đây?
A. Ý nghĩa lịch sử của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
B. Lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Phân tích đường lối của cách mạng Việt Nam.
D. Ca ngợi công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 23: Hoạt động nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trực tiếp chuẩn bị cho thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
Câu 24: Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bài học nào dưới đây cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay?
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau
[Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thể, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ tháng 3 đến tháng 8-1945, Đảng đã tổ chức và lãnh đạo cao trào kháng Nhật, cứu nước trong toàn quốc, khởi nghĩa từng phần ở vùng rừng núi, nông thôn, phát động chiến tranh du kích, thành lập Khu giải phóng Việt Bắc, lập chính quyền bộ phận, chuẩn bị những tiền đề trực tiếp cho cuộc tổng khởi nghĩa trong toàn quốc. Tháng 8-1945, thời cơ “ngàn năm có một” cho ta giành chính quyền đã đến, song nguy cơ mới cũng xuất hiện. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (8-1945) đã quyết định phải tập trung lực lượng, thống nhất quân sự, chính trị hành động và chỉ huy, kịp thời hành động, không bỏ lỡ thời cơ, tiến hành tổng khởi nghĩa cả ở thành phố và nông thôn, đặc biệt là thành phố”.
(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hóa, Huế, 1987, tr.86)
Câu 27: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Từ đại hội VI (1986), chúng ta đã dứt khoát từ bỏ mô hình kinh tế phi hàng hóa, phi thị trường, mô hình kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Cương lĩnh (năm 1991) khẳng định: “Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước “Đại hội IX đưa ra khải niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, xem đỏ là mô hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kì quả độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”.
(Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu Tổng kết 30 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2013, tr. 90)
Câu 28: Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong quá trình phá thế bị bao vây, cấm vận, chúng ta đã chọn đúng khâu đột phá với bước đi thích hợp nên đã thành công: đã rút quân tình nguyện khỏi Campuchia và chủ động tham gia giải pháp chính trị cho vấn đề Campuchia. Tiếp đó, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ, thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên minh châu Âu và gia nhập ASEAN. Đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với gần 180 nước, trong đó có tất cả các nước lớn. Trên bình diện đa phương, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực và có trách nhiệm của tất cả các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế như ASEAN, EAS, APEC, ASEM, WTO, Phong trào Không liên kết, Liên hợp quốc,…”.
(Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện, hiện đại, mang đậm bản sắc “cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2023, tr.66-67)