Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

36. Đề thi thử TN THPT môn Lịch sử - Trường THCS&THPT Quài Tở - Sở GD&ĐT Điện Biên - Năm 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới?


A.  
Ban thư kí. 
B.  
Hội đồng bảo an. 
C.  
Toà án quốc tế. 
D.  
Đại hội đồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?


A.  
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

        B. Hợp tác phát triển hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

        C. Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

        D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Theo những quyết định trong Hội nghị I-an-ta năm 1945, quốc gia nào sau đây sẽ trở thành nước trung lập?


A.  
Áo. 
B.  
Ý. 
C.  
Anh. 
D.  
Đức.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do

        A. Công cuộc cải tổ của Liên Xô và các nước Đông Âu thành công.

        B. Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

        C. Trung Quốc, Ấn Độ vươn lên thành một cực đổi đầu với Mỹ.

        D. Mỹ không còn là cường quốc số một, đứng đầu thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về tác động của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đến tình hình thế giới và quan hệ quốc tế?


A.  
Giải quyết được các mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc.

        B. Tạo nên một trật tự thế giới mới theo hướng xu thế đa cực, đa trung tâm.

        C. Góp phần làm thay đổi mối quan hệ chống phát xít giữa Mỹ và Liên Xô.

        D. Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới: trật tự nhất siêu, nhiều cường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Một trong những xu thế nổi bật của thế giới sau Chiến tranh lạnh là


A.  
Tăng cường chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.


B.  
Các cường quốc ra sức mở rộng hệ thống thuộc địa.

        C. Trật tự thế giới hai cực từng bước xác lập, phát triển.


D.  
Kinh tế trở thành trọng tâm phát triển của các nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Quốc gia nào là một trong những trung tâm quyền lực mới nổi của thế giới từ đầu thế kỷ XXI?


A.  
Ấn Độ. 
B.  
Liên Xô. 
C.  
Mỹ. 
D.  
Nhật Bản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?


A.  
Đông Nam Á phát triển nhanh nhất thế giới. 
B.  
Xu thế liên kết khu vực trở thành chủ đạo.


C.  
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ. 
D.  
Các quốc gia chạy đua vũ trang mạnh mẽ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 có mục đích nào sau đây?


A.  
Xây dựng một nền văn hóa chung. 
B.  
Xây dựng thể chế chính trị chung.


C.  
Tăng cường liên minh quân sự. 
D.  
Thúc đẩy sự tiến bộ trong xã hội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á là thành viên ASEAN 6 (1984)?


A.  
Cam-pu-chia. 
B.  
Bru-nây. 
C.  
Lào. 
D.  
Việt Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Sự kiện nào sau đây đã đánh dấu bước phát triển của ASEAN từ tổ chức non yếu đã vươn lên khẳng định vị thế nhanh chóng?


A.  
Cộng đồng ASEAN được thành lập. 
B.  
Tuyên bố Băng Cốc được thông qua.


C.  
Việt Nam rút quân khỏi Cam-pu-chia. 
D.  
Các nước ASEAN ký hiệp ước Ba-li.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?


A.  
Sự gần gũi địa lí và tương đồng văn hóa. 
B.  
Một số quốc gia chưa giành được độc lập.


C.  
Chưa có sự hợp tác giữa các thành viên. 
D.  
Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nào sau đây?


A.  
Hợp tác kinh tế, tài chính. 
B.  
Khoa học và công nghệ.


C.  
Phát triển con người. 
D.  
An ninh và quốc phòng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng những tác động tích cực của Cộng đồng kinh tế ASEAN đến sự phát triển của các nước Đông Nam Á?


A.  
Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực.

        B. Đẩy nhanh việc ứng dụng, phát triển các công nghệ mới.

        C. Xóa bỏ sự phụ thuộc về vốn và công nghệ từ bên ngoài.

        D. Giải quyết vấn đề dân số già hóa đang diễn tiến nhanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Nhận xét nào sau đây về sự thành lập của Cộng đồng ASEAN là không đúng?

        A. Đánh dấu sự hợp tác giữa các nước ASEAN lên tầm cao mới.


B.  
Góp phần xây dựng một khu vực gắn kết, hữu nghị và hợp tác.

        C. Phản ánh sự hợp tác cao dựa trên chính sách pháp luật chung.


D.  
Tạo cơ sở để hình thành một liên minh quân sự của khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền ở tỉnh lỵ sớm nhất?


A.  
Hải Dương. 
B.  
Hà Tiên. 
C.  
Bình Định. 
D.  
Long An.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Ngày 13 - 8 - 1945, khi nhận được tin quân phiệt Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập


A.  
Uỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam. 
B.  
Uỷ ban lâm thời Khu giải phóng.


C.  
Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ. 
D.  
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

        A. Có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng lớn mạnh.

        B. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.

        C. Dân tộc Việt Nam có truyên thông yêu nước, đoàn kết.

        D. Thắng lợi của phe Đồng minh đổi với chủ nghĩa phát xít.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 19: Trong những năm 1961 - 1965, quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống lại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mỹ?


A.  
Chiến tranh cục bộ. 
B.  
Chiến tranh đặc biệt.


C.  
Chiến tranh đơn phương. 
D.  
Việt Nam hóa chiến tranh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 20: Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là


A.  
Đất nước chưa được thống nhất. 
B.  
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.


C.  
Cà nước độc lập, thống nhất. 
D.  
Miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 21: Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?

        A. Phát triển lực lượng chính trị làm cơ sở để xây dựng lực lượng vũ trang.

        B. Đảng có sự điều chỉnh, bổ sung, phát triển đường lối chiến lược cách mạng.

        C. Có mặt trận dân tộc thống nhất thực hiện chức năng của một chính quyền.


D.  
Chỉ thực hiện duy nhất nhiệm vụ chiến lược là kháng chiến, kiến quốc.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Đọc đoạn tư liệu sau trả lời các câu hỏi dưới đây:

“Sau những thất bại liên tiếp của quân Pháp trong các chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc và Thượng Lào, Na-va được điều sang thay Sa-lăng làm Tổng Chỉ huy quân viễn chinh Pháp ở Đông Dương. Na-va mang theo bản kế hoạch mang tên của mình với âm mưu từ nửa cuối năm 1953 sẽ thay đổi dân thế bại trận của quân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược. Đến Đông Dương, Na-va ra lệnh đẩy mạnh phát triển ngụy quyền, mở rộng ngụy quân để tập trung quân Pháp biên chế thành các bình đoàn cơ động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trận quyết chiến với bộ đội chủ lực của ta tại Bắc Bộ, đồng thời tập trung bình lực tiến công ra Nam Bộ, Trung Bộ, chiếm lấy vùng du kích và khu căn cứ du kích của Việt Minh, ổn định hậu phương của quân Pháp tại Đông Dương”.

(Nguyễn Văn Nhật: Lịch sử Việt Nam, tập 11, NXB Khoa học xã hội, 2017, trang 371)

Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hành động của Na-va sau khi đến Việt Nam làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp?

        A. Đẩy mạnh phát triển ngụy quyền, mở rộng ngụy quân.

        B. Chuẩn bị lực lượng tiến quân lên Việt Bắc lần thứ hai.

        C. Khóa chặt biên giới Việt - Trung, bao vây Việt Nam.

        D. Cho thiết lập vành đai trắng nhằm chia cắt Liên khu V.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 23: Nội dung phản ánh đúng nguyên nhân Na-va được điều sang thay Sa-lăng làm Tổng Chỉ huy quân viễn chinh Pháp ở Đông Dương?

        A. Phong trào phản chiến diễn ra mạnh mẽ ở Pháp.         

        B. Quận Pháp liên tiếp bị thất bại trên chiến trường.

        C. Điều kiện nhận viện trợ từ khối quân sự NATO         

        D. Na-va là viên tướng cuối cùng của nước Pháp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 24: Nội dung nào sau đây là đúng khi đánh giá về bản kế hoạch được thực hiện trong những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp do tướng Na-va soạn thảo?

        A. Không thể tiến hành trên thực tế do thiếu trang thiết bị.

        B. Đây là con đường duy nhất để Pháp kết thúc chiến tranh.

        C. Được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tế của Na-va.

        D. Nắm bắt được vấn đề của quân đội Pháp ở Đông Dương.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. b)
C. d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Tinh hoa trí tuệ đánh giặc cứu nước và giữ nước của người Việt Nam thể hiện ở một phát minh mới của thời đại: chiến tranh nhân dân. Đó là một cuộc chiến tranh thực sự của dân, do dân, động viên toàn dân, vũ trang toàn dân, bày thế trận cả nước đánh giặc dưới sự lãnh đạo của Đảng tiên phong, tiến hành đấu tranh toàn diện trên mọi mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá...mà cái lõi xuyên suốt là tư tưởng chiến lược tiến công. Trong chống Mỹ, cứu nước, chiến tranh nhân dân đã phát triển đến đỉnh cao”.

(Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, 2015, tr. 291)

A.  Đoạn tư liệu trên phản ánh về chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam.

B.  Để phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc trong giai đoạn 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam đã tích cực thực hiện chiến tranh nhân dân.

C.  Chiến tranh nhân dân là một hình thức chiến tranh độc đáo, được hình thành và phát triển đỉnh cao trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Việt Nam (1954 - 1975).

D.  Việc tiến hành chiến tranh nhân dân trong những năm 1954 - 1975 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của đường lối giương cao ngọn cờ dân tộc, dân chủ của Đảng, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc.

[...]. Đó là thắng lợi của đường lối đấu tranh kiên quyết và khôn khéo sử dụng các loại hình bạo lực cách mạng, kết hợp chính trị và vũ trang, lấy lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò quyết định; kết hợp nông thôn và thành thị, kết hợp các loại hình thức đầu tranh hợp pháp và không hợp pháp, từ thấp lên cao, từ khởi nghĩa từng phần tiên lên tổng khởi nghĩa”.

(Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975 thắng lợi và bài học, NXB Chính trị Quốc gia, 2000, tr. 62-63)

A.  Đoạn tư liệu trên đề cập đến thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới.

B.  Với sự thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Đảng Cộng sảnViệt Nam đã bước đầu hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc trên cả nước.

C.  Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có tính chất dân tộc điển hình vì đã xây dựngđược một hình thức chính quyền nhà nước rộng rãi của toàn thể dân tộc.

D.  Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là sự thắng lợi chung của nhân loại tiến bộ trên thế giới trong cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa phát xít.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 27: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Sự khác biệt về chế độ chính trị, hệ tư tưởng giữa Việt Nam và các nước ASEAN cũng có thể dẫn đến những cách nhìn nhận khác nhau về an ninh - chính trị và cách tiếp cận trong giải quyết các vấn đề an ninh, phát triển kinh tế - xã hội. Những khác biệt về quan điểm trong các vấn đề an ninh và phật triển trong bối cảnh gia tăng mậu thuần, lợi ích khác nhau giữa các nước lớn trong khu vực có thể là nguy cơ này sinh những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các nước ASEAN.”

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Chính trị Quốc gia Sự Thật, 2016, trang 872)

A.  Do sự khác biệt về chế độ chính trị và hệ tư tưởng, Việt Nam và các nước ASEAN đã không thể tìm tiếng nói chung trong các vấn đề khu vực.

B.  Sự khác biệt về quan điểm trong các vấn đề an ninh và phát triển đã làm nảy sinh các mâu thuẫn bất đồng trong nội bộ các nước ASEAN.

C.  Để giải quyết các bất đồng và mâu thuẫn, các nước ASEAN cần xây dựng cộng đồng chính trị - an ninh nhằm nhất thể hóa về chính trị.

D.  Trong bối cảnh hiện nay, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn có tác động sâu sắc đến vấn đề chính trị - an ninh ở Đông Nam Á.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau:

“Với sự thay đổi của tình hình thế giới, số lượng thành viên của Liên hợp quốc đã tăng lên khoảng 4 lần (từ 51 nước năm 1945 lên 191 nước năm 2002), trong đó đa số là các nước đang phát triển với ý chí độc lập, tự chủ ngày càng mạnh mẽ. Điều đó đòi hỏi Liên hợp quốc phải đổi mới bộ máy và phương thức làm việc để thực sự trở thành một tổ chức quốc tế đại diện cho lợi ích chân chính của tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới”.

(Trần Thị Vinh: Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại Quyển 2, NXB Đại Học Sư Phạm, 2016, trang 81)

A.  Do sự thay đổi của tình hình thế giới, số lượng thành viên của Liên hợp quốc đã tăng nhanh, nhất là các nước mới giành độc lập dân tộc.

B.  Sự phát triển thành viên nhanh chóng của Liên hợp quốc đã chứng tỏ đây là tổ chức quốctế duy nhất của nhân loại từ trước đến nay.

C.  Quá trình mở rộng thành viên của Liên hợp quốc đòi hỏi các quốc gia thành viên phải thay đổi bộ máy và thể chế chính trị cho phù hợp.

D.  Với số lượng thành viên đông đảo, Liên hợp quốc đã trở thành đại diện cho lợi ích chân chính của các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải