PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vào năm 179 TCN, nước Âu Lạc kháng chiến chống quân xâm lược
A. Nam Việt.
B. Mông Cổ.
C. Liêu, Hạ.
D. Đông Hán.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
34. Đề thi thử TN THPT môn Lịch sử - Cụm 9 trường THPT - Sở GD&ĐT Phú Thọ - Năm 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Lịch Sử
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vào năm 179 TCN, nước Âu Lạc kháng chiến chống quân xâm lược
A. Nam Việt.
B. Mông Cổ.
C. Liêu, Hạ.
D. Đông Hán.
Câu 2: Trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945), các cường quốc đã quyết định giữ nguyên hiện trạng của quốc gia nào sau đây?
A. Mông Cổ.
B. Triều Tiên.
C. Nhật Bản.
D. Phần Lan.
Câu 3: Nhận xét nào đúng về vị thế của các cường quốc trong trật tự hai cực I-an-ta (1945- 1991)?
A. Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước.
B. Nhật bản vươn lên mạnh mẽ, trở thành cường quốc về chính trị.
C. Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa.
D. Mỹ giữ vai trò quyết định chỉ phối mọi quan hệ quốc tế.
Câu 4: Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém. B. Thời gian độc lập các nước không đồng đều.
C. Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
D. Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.
Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về kết quả của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam (1954-1975)?
A. Tác động to lớn đến thế giới, làm sụp đổ hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Góp phần mở rộng không gian địa lí của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.
D. Kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
Câu 6: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995 có nội dung nào sau đây?
A. Đẩy mạnh hiện đại hoá.
B. Hội nhập quốc tế toàn diện.
C. Phát huy yếu tố con người.
D. Thực hiện nông nghiệp hoá.
Câu 7: Nội dung nào sau đây không thuộc phạm vi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
A. Đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
B. Xây dựng bản sắc ASEAN.
C. Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung.
D. Bảo đảm bền vững về môi trường.
Câu 8: Điểm khác biệt giữa Trật tự đa cực (sau năm 1991 đến nay) so với Trật tự hai cực I-anta (1945 1991)?
A. Sự xuất hiện của nhiều trung tâm quyền lực.
B. Quan hệ quốc tế trở nên căng thẳng.
C. Sự ổn định và hoà bình toàn cầu.
D. Sự thống trị của một siêu cường duy nhất.
Câu 9: Trong nguyên tắc hoạt động Hiến chương Liên hợp quốc (1945) và Hiệp ước Bali (1976) có điểm chung nào sau đây?
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. Thúc đẩy nhanh hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
C. Duy trì hòa bình và an ninh trong phạm vi toàn thế giới.
D. Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước phát triển.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải cơ sở thành lập Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?
A. Sự tự nguyện của các nước Cộng hòa Xô viết.
B. Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa.
C. Các nước Xô viết liên minh với nhau chống Nga hoàng.
D. Yêu cầu hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
Câu 11: Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1975 - 1979 diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Việt Nam hoàn thành quá trình hội nhập quốc tế.
B. Chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ ở Đông Âu và Liên Xô.
C. Đất nước đã độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bước đầu được xác lập.
Câu 12: Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân Đại Việt có đặc điểm nào sau đây?
A. Diễn ra khi Nguyễn Huệ chưa lên ngôi Hoàng đế.
B. Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc.
C. Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
D. Hoàn thành triệt để sự nghiệp thống nhất đất nước.
Câu 13: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945)?
A. Liên Xô.
B. Pháp.
C. Nhật.
D. Đức.
Câu 14: Văn bản chính thức đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
A. Tuyên bố Băng Cốc (1967).
B. Hiệp ước Bali II (2003).
C. Hiến chương ASEAN (2007).
D. Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
Câu 15: Việt Nam tiến hành Đổi mới (12/1986) trong hoàn cảnh lịch sử nào?
A. Đạt nhiều thành tựu về khoa học - kỹ thuật.
B. Mỹ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.
D. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ thành công.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Cải biển sâu sắc, toàn diện nhằm thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
B. Thay đổi nguyên lý của chủ nghĩa xã hội khoa học để phù hợp với xu thế thời đại.
C. Vận dụng linh hoạt chủ nghĩa xã hội khoa học vào thực tiễn của đất nước.
D. Thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội trước những biến động của thế giới.
Câu 17: Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước được ban bố bởi
A. Uỷ ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
B. Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
C. Tổng bộ Việt Minh.
D. Chính phủ lâm thời.
Câu 18: Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã
A. thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.
B. ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.
C. thành lập chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.
D. phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.
Câu 19: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình với Pháp được nữa.
D. thực dân Pháp chính thức trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
“Trước thắng lợi vĩ đại của Liên Xô đánh tan đạo quân Quan Đông của phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện, Đảng đã kịp thời nắm lấy thời cơ có một không hai đó để phát động cao trào tổng khởi nghĩa, dựa vào lực lượng chính trị của đông đảo quần chúng ở thành thị và nông thôn kết hợp với các lực lượng vũ trang cách mạng, đập tan các cơ quan đầu não của địch ở thủ đô và các thành phố, xóa bỏ toàn bộ hệ thống cai trị của địch ở nông thôn, giành chính quyền trong phạm vi cả nước”.
(Lê Duẩn, Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội, tiến lên giành những thắng lợi mới, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1976, trang 53).
Câu 20: Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
B. Có hình thức khởi nghĩa giành chính quyền của quần chúng.
C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương lớn và tiền tuyến lớn.
D. Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 21: Đoạn tư liệu trên phản ánh thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX?
A. Cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945.
B. Phong trào Đồng Khởi năm 1960.
C. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 1946.
Câu 22: Đặc điểm của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Tiến hành khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
B. Sử dụng bạo lực cách mạng, lực lượng vũ trang có vai trò quyết định.
C. Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với hậu phương cách mạng.
D. Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, có tính nhân dân sâu sắc.
Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau cơ bản về nghệ thuật chỉ đạo giữa Cách mạng tháng Tám 1945 với Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Sử dụng phương thức tổng tiến công và nổi dậy trên phạm vi cả nước.
B. Phối hợp, nhận sự hỗ trợ quân sự trực tiếp từ quân đội các nước Đồng minh.
C. Có sự kết hợp chặt chẽ của ba mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.
D. Xác định đúng thời cơ và huy động lực lượng cách mạng kịp thời.
Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình lãnh đạo công cuộc Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, có bước đi và biện pháp phù hợp.
D. Đổi mới phải tiến hành tuần tự từ kinh tế đến chính trị.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. b)
C. d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tháng 1 năm 1959, Hội nghị lần thứ 15 của BCH Trung ương Đảng Lao động Việt Nam được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đồ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.
(Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Đại cương Lịch sử Việt Nam, toàn tập, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2008, trang 990)
A. Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu là phong kiến tay sai.
B. Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
C. Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng.
D. Đoạn tư liệu khẳng định Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mỹ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.
Câu 26: Cho những thông tin trong bảng sau đây:
A. Sự hình thành những trung tâm quyền lực mới trong quan hệ quốc tế tạo thời cơ và thách thức đối với sự phát triển của Việt Nam hiện nay.
B. Đoạn tư liệu trên đề cập tới sức mạnh tổng hợp quốc gia bao gồm hai nhân tố chủ yếu là kinh tế và khoa học - kỹ thuật.
C. Từ sau Chiến tranh lạnh, sự suy giảm vị thế của Mỹ là nhân tố quyết định hình thành xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
D. Sự gia tăng sức mạnh trong nhiều lĩnh vực đã đưa Trung Quốc, Liên Bang Nga, Ấn Độ, ... trở thành những trung tâm quyền lực mới trong quan hệ quốc tế.
Câu 27: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tỉnh tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục.”
(Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1988, tr.65)
A. Đổi mới kinh tế đã tạo ra những chuyển biến cơ bản, tạo nền tảng cho đổi mới trên các lĩnh vực khác.
B. Tư liệu đề cập đến quan điểm đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986.
C. Quan điểm đổi mới kinh tế của Việt Nam xuất phát từ bài học thành công của Liên Xô, Trung Quốc.
D. Trong đổi mới kinh tế, Việt Nam xây dựng kinh tế tập trung, bao cấp, bác bỏ cơ chế thị trường.
Câu 28: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kỳ mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi [...]. Đây là bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới.”
(Vũ Khoan, Việt Nam gia nhập ASEAN - Bậc thang đầu tiên của hội nhập, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2021, tr.202)
A. Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
B. Với việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
C. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hoá giải, hòa nhập, phát triển của Đông Nam Á.
D. Việt Nam gia nhập ASEAN đã chấm dứt được những bất đồng về chính trị và lợi ích kinh tế trong hợp tác nội khối của ASEAN.