Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

27. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Cụm Trường THPT Hồ Nghinh - Lê Hồng Phong - Nguyễn Hiền - Sào Nam

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1:  Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ

A.  khí đốt.        B. than đá.        C. dầu nhập khẩu.        D. năng lượng mới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang có sự thay đổi nhanh chóng chủ yếu do

A.  quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông.        B. phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.

C.  thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.        D. dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước

ta?

A.  Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.        B. Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.

C.  Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.        D. Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước

ta?

A.  Đảm bảo nguồn thức ăn và thay đổi giống.        B. Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi.

C.  Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế biến.        D. Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:  Địa hình xâm thực phổ biến ở vùng núi nước ta chủ yếu do

A.  sông ngòi dày đặc, sinh vật phát triển mạnh.        B. khí hậu phân hóa theo đai cao, vỏ phong hóa dày.

C.  chặt phá rừng bừa bãi, sạt lở đất, lũ quét.        D. nhiệt ẩm cao, lượng mưa nhiều, địa hình dốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:  Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ quy mô, cơ cấu sản lượng lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta năm 2010 và 2022 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023. NXB Thống kê, 2024)

1

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Lúa đông xuân và lúa hè thu có tỉ trọng tăng nhanh.

B.  Lúa hè thu và lúa mùa có tỉ trọng tăng nhanh nhất.

C.  So với năm 2010, tỉ trọng lúa hè thu tăng thêm 4%.

D.  So với năm 2010, tỉ trọng lúa mùa giảm nhiều nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7:  Trong cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng

A.  ổn định.        B. tăng chậm.        C. giảm.        D. tăng nhanh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8:  Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều đông - tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

A.  Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn.

B.  Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

C.  Phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

D.  Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9:  Điều kiện chủ yếu để phát triển khai thác thủy sản nước ta là

A.  bãi biển rộng, nhiều rạn san hô ven bờ.        B. sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

C.  tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.        D. vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10:  Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta những năm gần đây, tỉ trọng của năng lượng tái tạo

A.  không thay đổi.        B. ngày càng giảm.        C. luôn lớn nhất.        D. có xu hướng tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11:  Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là

A.  tăng tỷ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.

B.  phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.

C.  giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.

D.  tăng tỷ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12:  Đô thị của nước ta hiện nay

A.  đóng góp rất ít vào tổng GDP.        B. có sức hút lớn đối với đầu tư.

C.  chủ yếu sản xuất nông nghiệp.        D. phát triển nhất ở vùng đồi núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13:  Phần đất liền của nước ta

A.  nằm phía bắc của Trung Quốc.        B. mở rộng đến hết vùng lãnh hải.

C.  trải dài trên nhiều vĩ độ.        D. có điểm cực Tây giáp biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14:  Dân số nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở

A.  thành thị.        B. trung du.        C. nông thôn.        D. miền núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15:  Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta?

A.  Chất lượng được nâng lên.        B. Cần cù, sáng tạo, chịu khó.

C.  Số lượng đông, tăng thêm.        D. Chủ yếu là có kĩ thuật cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16:  Thiên tai nào sau đây xảy ra ở vùng núi nước ta và thường gây hậu quả nghiêm trọng?

A.  Hạn hán.        B. Bão.        C. Ngập lụt.        D. Lũ quét.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17:  Tổng số giờ nắng của phần lãnh thổ phía Nam khác phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu

do

  1. nằm ở vĩ độ thấp, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
  2. địa hình thấp hơn, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau.
  3. Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam khô nóng.
  4. có góc nhập xạ lớn, gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18:  Điểm cực Đông trên đất liền ở nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

A.  Tuyên Quang.        B. Điện Biên.        C. Khánh Hòa.        D. Cà Mau.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1:  Cho thông tin sau:

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm này từ 1 400 đến 3 000 giờ/năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1 500 đến 2 000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

  1. Khối khí gây mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ ở nước ta xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
  2. Cân bằng ẩm ở nước ta luôn dương do nhiệt độ cao, khí hậu phân thành hai mùa mưa khô rõ rệt.
  3. Tính chất nhiệt đới của khí hậu được tạo từ nhiệt độ trung bình năm và số giờ nắng.
  4. Nước ta có lượng mưa lớn chủ yếu do vị trí giáp biển, có gió Mậu dịch thổi theo hướng đông bắc.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Cho thông tin sau:

Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức đang tác động trực tiếp đến đời sống, xã hội và sự phát triển bền vững của Việt Nam trong hiện tại và tương lai như: Xuất hiện xu thế mức sinh xuống thấp; tốc độ già hóa dân số nhanh và sớm trở thành quốc gia dân số già; tỉ số giới tính khi sinh vẫn luôn ở mức cao sẽ dẫn tới nguy cơ mất cân bằng giới tính; những lợi thế của cơ cấu dân số “vàng” mang lại chưa được khai thác tốt…

(Nguồn: Trích bài “Khuyến khích tăng mức sinh ở vùng mức sinh thấp và thích ứng với già hóa dân số” -

Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/)

  1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta là do tỉ suất sinh tăng và chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện.
  2. Cơ cấu dân số nước ta đang biến đổi theo hướng già hóa.
  3. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế là một trong những chiến lược phát triển dân số ở nước ta hiện nay.
  4. Tỉ số giới tính khi sinh ở mức cao chủ yếu do tác động của nhân tố tâm lí xã hội và tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Cho biểu đồ sau:

Diện tích, mật độ dân số một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021, NXB Thống kê, 2022)

  1. Năm 2021, Thái Lan có quy mô dân số lớn nhất và Cam-pu-chia có quy mô dân số ít nhất.
  2. Năm 2021, Mi-an-ma có diện tích lớn nhất và Cam-pu-chia có diện tích nhỏ nhất.
  3. Năm 2021, Thái Lan có mật độ dân số gấp gần 1,4 lần mật độ dân số Ma-lai-xi-a.
  4. Mật độ dân số Cam-pu-chia năm 2021 cao hơn mật độ dân số của Thái Lan là 42 người/km².
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Cho thông tin sau:

Việt Nam đã tham gia vào các hiệp định thương mại quốc tế song phương và đa phương, trong đó có lĩnh vực gỗ và lâm sản xuất khẩu, đòi hỏi phát triển các vùng nguyên liệu ổn định, có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, đảm bảo chất lượng và giá thành cạnh tranh. Mặt khác, hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới đang phải đối với tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, khó lường nên nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng càng đặt ra nặng nề hơn, cần sự tham gia có trách nhiệm của cộng đồng xã hội, đòi hỏi sự quan tâm của cả hệ thống chính trị.

(Nguồn: Báo Nhân dân điện tử, 2024)

  1. Các hiệp định thương mại quốc tế Việt Nam tham gia đặt ra những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nguồn gốc gỗ, từ đó tác động trực tiếp đến năng suất gỗ.
  2. Hoạt động lâm sinh ở nước ta bao gồm trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ.
  3. Trồng rừng, bảo vệ rừng, đẩy mạnh chế biến lâm sản,…là các giải pháp nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
  4. Việc ứng dụng công nghệ vào chế biến gỗ và lâm sản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh, thúc đẩy xuất khẩu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1:  Năm 2023, tổng dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,0 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Năm 2022, diện tích lúa đông xuân của nước ta là 2 992,3 nghìn ha, sản lượng là 19 976,0 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu năm 2021 là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Năm 2015, sản lượng điện của nước ta đạt 157,9 tỉ kWh, số dân là 91,7 triệu người. Đến năm 2021, sản lượng điện nước ta là 244,9 tỉ kWh, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết năm 2021 so với năm 2015, sản lượng điện bình quân theo đầu người của nước ta tăng lên bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:  Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước năm 2020 giảm so với năm 2010 bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:  Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vào năm 2022, tổng lưu lượng nước các tháng mùa lũ của sông Đà Rằng tại trạm Củng Sơn cao hơn tổng lưu lượng nước của các tháng mùa cạn bao nhiêu m³/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải