Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

15. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Trường THPT Hàm Long (Bắc Ninh)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1:  Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

A.  giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

B.  mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

C.  mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

D.  tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

A.  thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.        B. ngăn chặn nạn du canh, du cư.

C.  áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.        D. chống suy thoái và ô nhiễm đất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

A.  Đông Nam Bộ.        B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng sông Cửu Long.        D. Nam Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

A.  Đô thị hóa diễn ra nhanh.        B. Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

C.  Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.        D. Trình độ đô thị hóa cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:  Hiện tượng xói mòn đất thường xảy ra phổ biến nhất ở

A.  vùng đồi núi.        B. các làng nghề.        C. thành phố lớn.        D. vùng đồng bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:  Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

A.  phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.        B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

C.  mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.        D. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7:  Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

A.  khai thác quá mức.        B. biến đổi khí hậu.        C. rừng trồng ít.        D. ô nhiễm đất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8:  Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

A.  đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú. B. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

C.  địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ. D. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9:  Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của

A.  chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

B.  việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

1

C.  phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.

D.  cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10:  Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

20,3

22,3

25,8

27,5

29,6

31,1

30,9

30,8

27,8

26,8

25,1

22,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021?

A.  Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,5 lần tháng thấp nhất.

B.  Có một mùa đông lạnh kéo dài tới 3 tháng (dưới 180C).

C.  Biên độ nhiệt độ năm dưới 100C.

D.  Nhiệt độ trung bình năm trên 300C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11:  Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

A.  Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.        B. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

C.  Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.        D. Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12:  Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước

ta?

A.  Cán cân bức xạ quanh năm âm.        B. Chế độ nước sông không phân mùa.

C.  Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.        D. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13:  Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

A.  Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

B.  Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

C.  Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

D.  Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14:  Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

A.  có nền địa hình cao hơn.        B. có nền nhiệt độ cao hơn.

C.  có nền nhiệt độ thấp hơn.        D. có nền địa hình thấp hơn.

2

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15:  Cho bảng số liệu:

Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021

(Đơn vị: Nghìn người)

Năm

2018

2019

2020

2021

Tổng số dân

95 385,2

96 484,0

97 582,7

98 506,2

Số dân thành thị

32 636,9

33 816,6

35 867,2

36 564,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 - 2021?

A.  Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 chiếm hơn 37%.

B.  Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 giảm so với năm 2018.

C.  Số dân thành thị luôn nhiều hơn số dân nông thôn.

D.  Số dân thành thị giảm liên tục qua các năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16:  Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

A.  gió Tây ôn đới.        B. Tín phong bán cầu Bắc.

C.  Tín phong bán cầu Nam.        D. phơn Tây Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17:  Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

A.  Cận xích đạo gió mùa. B. Tính chất ôn hòa.        C. Khô hạn quanh năm.        D. Nóng, ẩm quanh năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18:  Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm ở một số địa điểm nước ta

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Cân bằng ẩm

Hà Nội

1 676

989

+ 687

Huế

2 868

1 000

+ 1 868

TP Hồ Chí Minh

1 931

1 686

+ 245

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên?

A.  Lượng bốc hơi tăng dần từ bắc vào nam.        B. Lượng mưa tăng dần từ bắc vào nam.

C.  Lượng mưa giảm dần từ bắc vào nam.        D. Cân bằng ẩm tăng dần từ bắc vào nam.

 

3

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1:  Cho bảng số liệu:

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai

(Đơn vị : m3/s)

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Sông Ba

129

77,1

47,3

44,9

85

170

155

250

366

682

935

332

Sông Đồng Nai

103

66,2

48,4

59,8

127

417

751

1345

1317

1279

594

239

(Nguồn : Tổng cục thống kê Việt Nam)

  1. Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Ba.
  2. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng

Nai.

  1. Sự phân mùa nước sông của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa của khí hậu.
  2. Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Cho thông tin sau:

Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

  1. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.
  2. Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng Nam Bộ nước ta.
  3. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.
  4. Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Cho bảng số liệu:

Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta,

năm 2010 và năm 2020

(Đơn vị: %)

Năm

2010

2020

Kinh tế Nhà nước

10,2

7,6

Kinh tế ngoài Nhà nước

86,3

83,5

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

3,5

8,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

  1. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng.
  2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong thành phần kinh tế Nhà nước tăng.

4

  1. Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các thành phần kinh tế là phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã

hội của đất nước.

  1. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Cho thông tin sau:

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

  1. Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.
  2. Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.
  3. Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
  4. Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1:  Biết tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta năm 2022 lần lượt là 15,2‰ và 6,1‰. Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Thành phố Huế có tổng lượng mưa trong năm là 2 868 mm và lượng bốc hơi 1 000 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Huế là bao nhiêu mm?

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

(Nguồn : Tổng cục thống kê Việt Nam)

5

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:  Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

Cà Mau

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,7

26,7

26,6

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết biên độ nhiệt độ năm 2022 của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:  Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội năm 2021

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,9

20,9

22,5

25,6

29,7

31,6

30,8

30,5

28,7

24,6

22,5

19,4

(Nguồn : Tổng cục thống kê Việt Nam) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội, năm 2021. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải