Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

12. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Trường THPT chuyên Hà Tĩnh

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án 

Câu 1:    Đặc điểm nào sau đây đúng với việc sử dụng lao động theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta hiện nay? 

A.  Quy mô lao động nông thôn ít hơn thành thị. 
B.
 Lao động thành thị có xu hướng giảm.  

C.  Tỉ lệ lao động thành thị thấp hơn nông thôn. 
D.
 Tỉ lệ lao động ở nông thôn đang tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Sự khác biệt về khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc so với vùng núi Tây Bắc là 

A.  mùa hạ nóng và có lượng mưa khá lớn. 
B.
 nhiệt độ và độ ẩm thay đổi theo độ cao.

C.  có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn. 
D.
 có mùa đông lạnh và nhiệt độ hạ thấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Sản phẩm các làng nghề nước ta hiện nay, chủ yếu phục vụ 

A.  nhu cầu trong nước. 
B.
 mục đích du lịch. 
C.
 thị trường ngoài nước. D. sản xuất công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Vị trí địa lí nước ta đã quy định 

  1. các loài thực vật cận nhiệt đới, ôn đới phổ biến.  
  2. tổng lượng mưa, độ ẩm tương đối trong năm thấp.
  3. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật, đất.  
  4. hướng tây bắc - đông nam, vòng cung của sông ngòi.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:    Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây thường gây ngập lụt ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta? 

A.  Mưa đá. 
B.
 Mưa phùn. 
C.
 Mưa bão. 
D.
 Mưa tuyết.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:    Trong những năm qua, cơ cấu GDP nước ta có sự chuyển dịch theo hướng 

A.  tăng tỉ trọng công nghiệp. 
B.
 tăng tỉ trọng nông nghiệp. 

C.  giảm tỉ trọng thủy sản. 
D.
 giảm tỉ trọng dịch vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7:    Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là 

  1. sản xuất theo hướng hàng hóa, tăng cường chế biến sâu, mở rộng thị trường.
  2. phòng ngừa dịch bệnh, đa dạng giống vật nuôi, nâng cao trình độ lao động.
  3. tăng vốn đầu tư, thay đổi cơ cấu vật nuôi, phát triển mang lưới dịch vụ thú y. 
  4. đẩy mạnh chế biến thức ăn, thúc đẩy xuất khẩu, thay đổi hình thức sản xuất.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8:    Phát biểu nào sau đây đúng với thiên nhiên phân hóa đa dạng của nước ta? 

  1. Mùa mưa vùng khí hậu Nam Trung Bộ thường xảy ra vào mùa hè. 

 

  1. Quá trình feralit bắt đầu ngưng trệ ở độ cao trên 1 600 – 1 700 m. 
  2. Ở cao nguyên đá vôi loại rừng thưa nhiệt đới khô chiếm ưu thế. 
  3. Thềm lục địa của Bắc Bộ, Nam Bộ hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9:    Nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do 

A.  khai thác quá mức. 
B.
 sạt lở vùng bờ biển. 

C.  hiện tượng triều cường. 
D.
 có nhiều cơn bão.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10:    Dân số nước ta hiện nay 

A.  có cơ cấu già, sô dân thành thị giảm. 
B.
 quy mô đông, có nhiều dân tộc. 

C.  quy mô giảm, cơ cấu đang thay đổi. 
D.
 có cơ cấu trẻ, phân bố đồng đều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11:    Tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta bị suy giảm chủ yếu là do tác động kết hợp của các nhân tố 

  1. địa hình nhiều núi cao, gió mùa, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. 
  2. vị trí, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và hướng các dãy núi. 
  3. độ cao địa hình, vị trí và lãnh thổ kéo dài, gió hướng Đông Bắc. 
  4. hướng của các dãy núi, hoạt động hoàn lưu gió mùa, vị trí địa lí.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12:    Mục đích chủ yếu của việc nuôi trồng thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá hiện nay ở nước ta là 

  1. khai thác các thế mạnh tự nhiên, giải quyết việc làm. 
  2. tận dụng diện tích mặt nước, tăng bảo vệ môi trường. 
  3. tạo hàng hóa xuất khẩu, giảm nhẹ với biến đổi khí hậu. 
  4. sử dụng hợp lí tài nguyên, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13:    Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,

giai đoạn 2010 - 2024

(Đơn vị: triệu tấn)

 

Năm

Ngành vận tải

2010

2015

2020

2024

Đường bộ

587,0

882,6

1 282,1

2 030,0

Đường thủy nội địa

144,2

201,5

257,8

410,2

Đường biển

61,6

60,8

71,1

129,5

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? 

  1. Năm 2024 so với năm 2010, ngành vận tải đường biển tăng gần 2,1 lần.
  2. Đường bộ có xu hướng tăng và năm 2024 tăng gấp gần 3,5 lần so với năm 2010. 
  3. Khối lượng hàng hóa vận chuyển các ngành vận tải nước ta có xu hướng tăng liên tục.

 

  1. Năm 2024 so với năm 2010, đường thủy nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14:    Cây lương thực chính ở nước ta hiện nay là 

A.  lúa mì. 
B.
 lúa gạo. 
C.
 cao lương. 
D.
 lúa mạch.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15:    Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là 

  1. mưa tập trung theo mùa, nền nhiệt độ cao, địa hình có sự phân bậc. 
  2. lượng mưa năm lớn, độ ẩm cao, mùa khô kéo dài, địa hình núi cao. 
  3. phân mùa mưa khô rõ rệt, chủ yếu đồi núi thấp, mưa lớn quanh năm. 
  4. nền nhiệt cao, mưa lớn theo mùa, mùa khô ngắn, nhiều đồi núi thấp.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16:    Lãnh thổ nước ta 

A.  nằm ở khu vực ngoại chí tuyến. 
B.
 chỉ tiếp giáp các nước trong lục địa.  

C.  trải rộng theo chiều từ tây sang đông. 
D.
 có các loại gió hoạt động theo mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17:    Phát biểu nào sau đây đúng với thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta? 

A.  Mùa khô ngắn, mưa nhiều. 
B.
 Nhiều giống tốt, ít thiên tai. 

C.  Có một mùa đông kéo dài. 
D.
 Đất ba dan có diện tích lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18:    Biểu hiện chủ yếu của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi nước ta là 

A.  glây hóa. 
B.
 nhiễm phèn. 
C.
 xói mòn. 
D.
 nhiễm mặn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 

Câu 1:    Cho thông tin sau:

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng. Ngoài các yếu tố khí hậu, sự phân hóa bắc - nam của tự nhiên Việt Nam còn thể hiện ở những thành phần tự nhiên khác, nhưng rõ rệt hơn cả là trong lớp phủ thực vật.

  1. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo không gian.
  2. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía bắc là đới rừng nhiệt đới gió mùa, có sự xuất hiện của các

loài cây cận nhiệt và ôn đới.

  1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa bắc - nam của thiên nhiên là do hoạt động của gió mùa kết

hợp địa hình và hình dáng lãnh thổ.

  1. Điểm giống nhau về tự nhiên của cả phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam là khí hậu có sự

phân mùa chủ yếu dựa vào chế độ nhiệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Cho thông tin sau:

Địa hình núi cao, chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc - đông nam, có nhiều bề mặt cao nguyên và lòng chảo, ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp, các đồng bằng nhỏ, hẹp ngang kéo dài và bị chia cắt.

 

  1. Các dãy núi lớn của miền chủ yếu có hướng tây - đông, xen kẽ các cao nguyên có mặt bằng rộng.
  2. Nội dung trên thể hiện đặc điểm địa hình chủ yếu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
  3. Mùa đông ở đây đến muộn và kết thúc sớm do ảnh hưởng của hướng núi và vị trí địa lí của miền.
  4. Gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu khi thổi đến nước ta, gặp dãy Trường Sơn Bắc chắn gió nên gây ra

lượng mưa lớn cho vùng Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Cho biểu đồ:

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, biểu đồ, hàng

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Lực lượng lao động và lao động có việc làm một số nước Đông Nam Á năm 2022. 

  1. Tổng số của lực lượng lao động Thái Lan với Ma-lai-xi-a cao hơn Phi-li-pin là 6 769 nghìn người.
  2. Tỉ lệ lao động có việc làm trong tổng số lao động của Thái Lan cao hơn Phi-li-pin khoảng gần 2,2%.
  3. Lực lượng lao động của Ma-lai-xi-a thấp nhất, số lao động có việc làm của Phi-li-pin cao nhất.
  4. Số lao động không có việc làm của Phi-lip-pin cao gấp gần 4,1 lần Ma-lai-xi-a.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Cho thông tin sau:

Ngành trồng trọt chiếm 64,6% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của cả nước (năm 2024). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, bao gồm: cây hàng năm (cây lương thực có hạt, cây công nghiệp hàng năm, cây rau đậu); cây lâu năm (cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả) và một số cây trồng khác (nấm, cây dược liệu, cây cảnh).

  1. Ngành trồng trọt đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và phục vụ xuất khẩu.
  2. Trồng trọt là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong ngành nông nghiệp nước ta.
  3. Cơ cấu cây trồng nước ta đa dạng do tác động chủ yếu của nhu cầu thị trường tăng và ngày càng đa dạng.
  4. Cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh trên đất phù sa ở đồng bằng với các vùng chuyên canh quy

mô lớn.

 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 

Câu 1:    Dân số nước ta năm 2024 là 101,3 triệu người trong đó dân số nam là 50,6 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Cho bảng số liệu:

Dân số và số dân thành thị một số vùng của nước ta năm 2023

(Đơn vị: nghìn người)

 

                            Vùng Tiêu chí

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Dân số 

23 732,4

17 463,3

Số dân thành thị 

9 231,9

4 784,9

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn ha)

 

                                    Năm Tiêu chí

2015

2024

Tổng diện tích có rừng

4 696,8

5 085,3

Diện tích rừng tự nhiên

3 730,9

3 668,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người; sản lượng lương thực là 47 854,6 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2024, bình quân lương thực đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢ 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:    Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và thấp nhất ở trạm Vinh và trạm Cần Thơ  

(Đơn vị: oC)

 

Trạm

Tháng cao nhất

Tháng thấp nhất

Vinh

29,9

17,5

Cần Thơ

28,5

25,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm ở trạm Vinh cao hơn trạm Cần Thơ là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:    Một tàu đánh cá của ngư dân Việt Nam đang tiến hành khai thác hải sản cách đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta về phía đông 21 hải lí (biết 1 hải lí = 1852 m). Hỏi tàu đánh cá trên cách đường cơ sở nước ta bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải